-Hồ Chí Minh- I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
-Nâng cao năng lực đọc –hiểu một tác phẩm tiêu biểu của nhà thơ –chiến sĩ Hồ Chí Minh.
-Thấy được tình yêu thiên nhiên và sức hấp dẫn về nghệ thuật trong một bài thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh.
-Hiểu sâu hơn về nghệ thuật thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh.
-Nắm được ý nghĩa triết lí sâu sắc của bài thơ.
II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:
1. Kiến thức:
-Hiểu được bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh.
- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh ngục tù.
- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ.
- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh thử thách trên đường.
- Ý nghĩa khái quát mang tính triết lí của hình tượng con đường và con người vượt qua những chặng đường gian khó.
- Vẻ đẹp của Hồ Chí Minh ung dung, tự tại , chủ động trước mọi hoàn cảnh.
- Sự khác nhau giữa văn bản chữ Hán và văn bản dịch thơ.
2. Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm bản dịch tác phẩm.
- Phân tích 1 số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.
III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ NỘI DUNG
*Hoạt động 1 :Khởi động.
1.ổn định :Kiểm diện, trật tự
2.KTBC: Đọc thuộc lòng bài thơ “Tức Cảnh Pác Bó” và nêu cảm nhận của em về bài thơ này.
3.Bài mới: Mùa thu 1942, từ Cao Bằng, lãnh tụ Nguyễn Ai Quốc lấy tên là Hồ Chí Minh, sang Trung Quốc để tranh thủ sự viện trợ quốc tế cho CMVN. Đến thị trấn Túc Vinh (Quảng
Tây) thì Người bị chính quyền địa phương ở đây bắt giữ, rồi bị giải tới giải lui gần 30 nhà giam của 13 huyện thuộc tỉnh Quảng Tây b5 đày đọa cực khổ hơn 1 năm trời. Trong những ngày đó, Người đã viết “NKTT” bằng chữ Hán gồm 133 bài phần lớn là thơ tứ tuyệt. Ngòai bìa tập thơ Người viết mấy câu đề từ “Thân thể. . . phải cao” Tập thơ cho ta thấy 1 tâm hồn cao đẹp, ý chí HCM phi thường, tài thơ xuất sắc của Người. NKTT là 1 viên ngọc quí trong kho tàng VH dân tộc.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu chung.
GV cho HS tìm hiểu phần chú thích . GV nhắc lại sơ nét về tác , hoàn cảnh sáng tác 2 bài thơ cho HS tự nhớ.
-GV cho HS tìm hiểu thể thơ, bố cục.GVNX cho HS ghi.
- Hs tìm hiểu chú thích . -HS lắng nghe.
- HS tìm hiểu thể thơ, bố cục.
- HS đọc văn bản -HS lắng nghe
I.Tìm hiểu chung : 1. Tác giả:
2. Hòan cảnh sáng tác, xuất xứ:
a. Ngắm trăng: Trích “NKTT”
b. Đi đường: Trong thời gian bị giam cầm HCM bị giải đi hết nhà lao này -> nhà lao khác khắp 13 huyện thuộc tỉnh Quảng Tây. Mỗi lần bị giải đi là 1 lần rất gian khổ.
3. Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt 4. Bố cục: khai – thừa – chuyển- hợp.
*Hoạt động 3:HDHS phân tích.
- GV hướng dẫn HS đọc: đọc chính xác giọng điệu thích hợp.
-GVNX cách đọc của HS.
- GV gọi HS đọc 2 câu đầu.(HS yếu –kém đọc) Tìm hiểu nhan đề bài thơ (GV nói gọn).
- Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh như thế nào? (câu 1) vì sao Bác nói đến cảnh “Trong tù . . không hoa”?
- Câu 2: GV cho HS đọc thử đối chiếu với nguyên tác và bản dịch để thấy cái hay của nguyên tác và sự chưa xác của câu thơ dịch ở chỗ nào?
- Qua 2 câu thơ đầu em thấy bác có tâm trạng ra sao trước cảnh đẹp đêm trăng ngòai trời? GV chốt ý cho HS ghi.
-GV cho HS đọc 2 câu cuối (sự sắp xếp vị trí các từ “nhân, song nguyệt”
(và minh nguyệt) có gì đáng chú ý?
- Hai câu thể hiện mối quan hệ và tình cảm giữa người và trăng, Nghệ thuật đối và nhân hóa sử dụng như thế nào và tác dụng của nó?.GVNX phân tích và chốt ý.
- Hình ảnh cái song sắt trong bài thơ có ý nghĩa gì?
-HS đọc . -HS nghe.
- HS đọc – Tìm hiểu nhan đề.
- HS đọc – đối chiếu – so sánh.
- HS trả lời -HSTL+ghi.
-HS đọc và trả lời.
- HS thảo luận 3 phút phát biểu.
-HSTL: Mối quan hệ đặc biệt sự giao hòa giữa người và trăng.
-HSTL: Hình ảnh song sắt ->
II. Phân tích:
1. Nội dung , nghệ thuật:
*Bài 1:Ngắm trăng.
a.Câu1:Hoàn cảnh ngắm trăng trong tù -> hoàn cảnh đặc biệt.
- Đêm trăng đẹp. Bác khao khát được thưởng thức nhưng tiếc gì
“không rượu, không hoa” -> tâm hồn tự do, tận hưởng cảnh trăng đẹp
b.Câu 2: Tâm hồn nghệ sĩ (bối rối trước cảnh đêm trăng đẹp)
c.Câu 3,4:
- Nghệ thuật đối vàn nhân hóa ->
mối giao hòa tình cảm đặc biệt giữa người và trăng bạn tri âm tri kỉ.
(nghĩa đen và tượng trương)
-GV cho HS đọc 2 câu đầu – GV hướng dẫn HS phân tích – nhận xét, so sánh giữa 2 câu.
- Nhà thơ suy ngẫm điều gì? Nhờ đâu em biết?
- Đi đường khó như thế nào?
(HS đọc thầm câu 2)
- GV phân tích 2 lớp nghĩa của câu thơ này.
- Câu 3: “Núi cao. . tận cùng” có vị trí như thế nào trong bài này?
- GV khái quát nội dung:
- Câu 4: (HS đọc) câu thơ tả tư thế nào của người đi đường? Tâm trạng của người tù khi đứng trên đỉnh núi?
Vì sao người tù có tâm trạng ấy?
- Qua bài thơ em thấy hình ảnh Bác Hồ hiện ra như thế nào?(HS yếu – kém)
- GV có thể dẫn ra 1 số bài thơ cùng chủ đề của Bác.
- Đi đường là bài thơ tả cảnh hay triết lí? Vì sao?
- GV định hướng cho HS: Bài thơ có 2 lớp nghĩa:
+Con đường cách mạng nhiều thử thách chông gai những chắc chắn sẻ có kết quả tốt đẹp .
+Người cách mạng phải rèn luyện ỷ chí kiên định , phẩm chất kiên cường Hãy nêu vắn tắt ND của từng lớp nghĩa?
sức mạnh tàn bạo, lạnh lùng của nhà tù bất lực tré tâm hồn tự do của người tù CM.
- HS đọc 2 câu đầu – phân tích:
-HSTL: Cấu: Dịch mềm mại hơn nhưng bỏ điệp từ tẩu lộ -
> giảm ít nhiều giọng thơ suy ngẫm đúc kết được từ các cuộc cảnh lao.
- HS phân tích, trả lời - Hs phát biểu
- HS phân tích, phát biểu.
- HS thảo luận
- HS phân tích
-> Tâm hồn lạc quan phong thái ung dung
*Bài 2:Đi đường.
a. câu đầu: Nỗi gian lao của Người đi đường (câu 1: Nỗi vất vã)
b. Câu 2: núi liên tiếp hết lớp này đến lớp khác
=> khó khăn, gian lao triền miên.
c.Hai câu sau:
- Mọi gian lao đã kết thúc người đi đường lê tới đỉnh -> con đường CM (càng gian lao) sắp thành công - Niềm vui sướng đặc biệt của người đi đường (Hình ảnh người chiến sĩ đứng trên đỉnh cao của chiến thắng) -> CM thắng lợi.
2. Ý nghĩa:
-Tác phẩm thể hiện sự tôn vinh cái đẹp của tự nhiên , của tâm hồn con người bất chấp hoàn cảnh ngục tù .
-Đi đường viết về việc đi đường gian lao , từ đó nêu lên triết lí về bài học đường đời , đường cách mạng :vượt qua gian lao sẽ tới thắng lợi vẻ vang.
+Con đường cách mạng nhiều thử thách chông gai những chắc chắn sẻ có kết quả tốt đẹp .
+Người cách mạng phải rèn luyện ỷ chí kiên định , phẩm chất kiên cường
*Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
-Qua bài thơ em thấy hình ảnh Bác Hồ hiện ra như thế nào?
- Qua 2 câu thơ đầu em thấy bác có tâm trạng ra sao trước cảnh đẹp đêm trăng ngòai trời?
- Bài thơ “Đi đường” đã nêu bật nội dung tư tưởng gì?(HS yếu – kém)
- Về học bài, đọc thêm bài văn SGK Tr 40, 41.
- Chuẩn bị bài: “ Câu cảm thán.”
+ Đặc điểm hình thức và chức năng?( HS yếu –kém) +Xem luỵên tập trước.
……….
CÂU CẢM THÁN
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
-Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán . -Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:
1. Kiến thức:
- Đặc điểm hình thức của câu cảm thán.
- Chức năng của câu cảm thán.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản.
- Sử dụng câu cảm thán
III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ NỘI DUNG
*Hoạt động 1 :Khởi động.
1.ổn định :Kiểm diện, trật tự
2.KTBC: Trình bày đặc điểm hình thức và chứa năng của câu cầu khiến? Đặt 2 câu cầu khiến?
3.Bài mới: GV giới thiệu bài mới.
*Hoạt động 2: Hình thành khái niệm.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn thơ trích và trả lời câu hỏi (SGK Tr 43,44) Trong đoạn tríc trên câu nào là câu cảm thán?
-Dựa vào hình thức nào cho biết đó là câu cảm thán?
- Câu cảm thán dùng để làm gì?
- Khi viết đơn, biên bản hợp đồng hay trình bày kết quả một bài toán. . .có thể dùng câu cảm thán không? Vì sao?
- GV hệ thống hóa kiến thức gọi HS đọc ghi nớ SGK tr44.
-HS chú ý.
- HS đọc đoạn trích a,b (SGK tr43)
-HSTL:a) Hỡi ơi Lão Hạc!
b) Than ôi!
-HSTL:: Hỡi ơi, Than ôi. Kết thúc câu bằng dấu chấm than.
-HSTL: Bộc lộ trực tiếp cảm xúc bằng từ ngữ cảm thán
- HS thảo luận, nêu ý kiến.
-HS đọc ghi nhớ và ghi.
I. Đặc điểm hình thức và chức năng:
- Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi (ôi), trời ơi, thay, biết bao, xiết bao. . .. dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết); xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay trong ngôn ngữ văn chương.
- Khi viết câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than
*Hoạt động 3:HDHS luyện tập.
- Bài tập 1: Hãy cho biết các câu trong đoạn trích sau có phải đều là câu cảm thán không? vì sao (Bt1 Tr 44 SGK)
GVNX sửa bài.
- Bài tập 2: Phân tích tình cảm cảm
II.Luỵên tập:
1.Bài tập 1: Câu cảm thán
Than ôi! Lo thay !, Nguy thay! Hỡi! Cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!
Chao ôi, có biết. . . thôi.
- Những câu trong đoạn trích không phải tất cả đều là câu cảm thán vì chỉ có những câu trên mới có từ ngữ cảm thán (từ gạch dưới)
2.Bài tập 2: Tất cả các câu trong bài tập 2 đều bộc lộ tình cảm
xúc được thể hiện trong những câu sau; (SGK Tr 44,45)
- Bài tập 3: Đặt 2 câu cảm thán thể hiện tình cảm, cảm xúc.
-GVNX sửa bài.
cảm xúc.
Tuy bộc lộ tình cảm, cảm xúc nhưng không có câu nào là câu cảm thán vì không có hình thức đặc trưng của kiểu câu này.
3.Bài tập 3:
a) Mẹ ơi, tình yêu mẹ dành cho con thiêng liêng biết bao!
b) Đẹp thay cảnh mặt trời buổi bình minh !
*Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
-Trình bày đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán?
-Cho 1 câu ví dụ về câu cảm thán . - Về nhà học bài, làm bài tập 4
- Chuẩn bị giờ sau làm bài viết số 5 văn thuyết minh.
……….