B. Các bớc lên lớp
2. Gióng đánh giặc Ân xâm lợc
Xin vũ khí đánh giặc
Yêu nớc, ý chí bảo vệ Tổ quốc 22
làm gì? Tình cảm của Gióng đối với đất n- ớc ra sao? Sau khi gặp sứ giả thì Gióng thế nào? Ngoài ông bà lão, ai đã nuôi Gióng?
Tại sao nhân dân lại nuôi cậu bé? Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của ai?
(Nhãm 1,2,3)
- Sứ giả đem roi, áo... thì Gióng thay
đổi nh thế nào? Chiến đấu nh thế nào?
Gióng làm gì khi roi sắt gãy? Nhận xét của em về sự thay đổi của Gióng và tinh thần chiến đấu của Gióng. Đuổi giặc
đến Sóc Sơn thì Gióng làm gì? Em hãy nói lên suy nghĩ của mình về chi tiết này?
(Nhãm 4,5,6)
- Các chi tiết trên có ý nghĩa nh thế nào? (Liên hệ lời Hồ Chủ Tịch: Ai có súng dùng súng ... gậy gộc)
- Hãy nêu ý nghĩa của hình tợng Thánh Gióng?
- Theo em Thánh Gióng là nhân vật có thật hay không?
- Em cảm nhận đợc gì về nội dung và nghệ sau khi học xong truyện Thánh Gióng
(Học sinh trả lời giáo viên chốt lại phÇn ghi nhí)
+ Nhân dân kỳ lạ của Gióng là của nhân dân
+ Biến thành tráng sĩ Lớn mạnh phi thờng
Chiến đấu dũng cảm bằng mọi thứ vò khÝ
+ VÒ trêi
Không nhận thởng Chiến đấu vì dân vì nớc
=> Chi tiết kỳ lạ: Gióng là hình t- ợng khổng lồ tiêu biểu cho tình yêu n- ớc, khả năng và sức mạnh quật khởi của d©n téc.
III. Tổng kết – luyện tập:
1. ý nghĩa lịch sử:
2.Bài học:
* Ghi nhí:
4. Củng cố: Kể lại truyền thuyết Thánh Gióng? Tại sao hội thi thể thao trong nhà trờng phổ thông lại mang tên Hội khoẻ phù đổng?
5. Dặn dò: Học phần ghi nhớ; tóm tắt truyện, soạn bài từ mợn C. Rút kinh nghiệm
23
Ngày soạn:
Ngày dạy:
24
TuÇn: 2
Tiết: 6 Từ mợn
A. Mục tiêu bài học:
Học sinh cần đạt đợc những yêu cầu sau:
- Hiểu đợc thế nào là từ mợn
- Bớc đầu biết sử dụng từ mợn một cách hợp lý trong nói, viết B. Các bớc lên lớp:
1. ổn định: Kiểm tra sĩ số
2.Bài cũ: Tóm tắt truyện Thánh Gióng. Nêu ý nghĩa truyện.
Hãy nêu ý nghĩa của hình tợng Thánh Gióng 3. Bài mới: - Giới thiệu bài
- Giảng dạy bài mới Tiến trình hoạt động
Hoạt động 1 I – Bài học
- GV ghi bảng các từ sau: Giang Sơn nớc Từ thuần việt và từ m- ợn
nhà, Sông núi, Quốc gia, Tráng sĩ, , Trợng Từ thuần việt Từ míi
Xà phòng, sách - ô, máy phát thanh, phôn Nớc nhà Quốc gia máy truyền hình, ti vi, fan, điện thoại, ngời Sông núi Giang Sơn
say mê, intơnet, Xô viết Tráng sĩ
Trợng Hãy phân loại các từ sau
? Chỉ ra từ thuần việt Máy phát thanh => Từ mợn tiếng Hán
? Tìm những từ đồng nghĩa với từ thuần Xà phòng, Rađiô
việt trên: => Từ mợn Tiếng
pháp
-> Theo em những từ đó có nguồn gốc từ Máy truyền hình Ti vi
đâu? (Điểm lặng) Máy điện thoại Phôn
=> Chốt đó là từ mợn Ngời say mê Fan
-> Thế nào là từ mợn? Thế nào là từ thuần Intonet
việt. => Từ mợn Tiếng
anh
-> Em hãy nhận xét gì về số lợng từ mợn Xô viết 25
tiếng Hán? Bên cạnh từ Hán việt ta còn => Mợn tiếng Nga mợn từ ngữ nào nữa. * Ghi nhớ: Học phần SGK 125
? Nêu nhận xét về cách viết các từ mợn * Bài tập: Xác định từ phụ mẫu, phụ tử
nói trên huynh đệ, không phận – hải phận - là từ
mợn của tiếng nớc nào?
? Thử dịch nghĩa sang từ thuần Việt
=> Giáo viên chốt lại phần ghi nhớ - Giáo viên hớng dẫn học sinh rút ra
ý nghĩa từ những điều Bác Hồ nói -> Theo em khi sử dụng từ mợn ta cần lu ý điều g×?
=> Chốt: Dùng từ mợn khi cần thiết để giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TuÇn: 2
TiÕt: 7 + 8 t×m hiÓu chung vÒ v¨n tù sù
A. Mục đích yêu cầu:
Giúp học sinh
- Nắm bắt đợc mục đích giao tiếp của tự sự - Khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự
- Biết cách kể tóm tắt truyện ngắn B. Các bớc lên lớp:
1. ổn định: Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là từ mợn? Vì sao chúng ta phải mợn từ nớc ngoài? Chúng ta mợn từ nớc nào? Cần chú ý điều gì khi ta mợn từ?
3. Bài mới: Giới thiệu bài: Trong giao tiếp tự sự là loại văn bản ta thờng sử dụng. Vậy tự sự là gì? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó.
- Giảng dạy bài mới.
26
Hoạt động của thầy và
trò Phần ghi bảng
Hoạt động 1:
Cho học sinh đọc ví dụ SGK/27 - Trong cuộc sống hàng ngày ta th- ờng nghe những truyện kể, những sự việc có mở đầu có kết thúc... Thờng ngời kể phải suy nghĩ và trình bày các sự việc theo trình tự, đáp ứng yêu cầu của ngời nghe.
- Vậy khi ta yêu cầu ngời khác kể lại một câu chuyện nào đó cho mình nghe th× ta mong muèn ®iÒu g×?
(Chờ đợi một điều ta cha biết và mong muốn hiểu biết điều đó)
- Còn ngời kể mong muốn điều gì?
(Thông báo một sự việc đợc nghe giới thiệu, giải thích về một sự việc)
Hoạt động 2:
Nêu câu hỏi và phân tích cho học sinh hiểu phuơng thức tự sự
- Trong văn bản Thánh Gióng đã
học. Em hãy liệt kê các chi tiết chính?
( Học sinh liệt kê các chi tiết chính) Giảng: Các em đang kể lại một chuỗi sự việc, sự việc này tiếp diễn khác.
- Vậy mở đầu là sự việc nào?
- Kết thúc là sự việc nào?
- Theo em tù sù gióp em t×m hiÓu sù việc bằng phơng thức nào?
- Chuỗi sự việc trên đợc sắp xếp nh thế nào?
(Theo trình tự hợp lý)
I. Bài học:
1. Đặc điểm chung của phơng thức tự sự
Ví dụ: văn bản Thánh Gióng Các sự việc:
1. Sự ra đời của Gióng
2. Giặc Ân xâm lợc Gióng cất tiếng nói đòi đánh giặc;
3. Lớn lên kỳ lạ
4. Bà con góp gạo nuôi chú bé 5. Giặc đến, vơn vai thành trán g sĩ và ra trận
6. Thánh Gióng đánh tan giặc và bay vÒ trêi
7. Vua lập đền thờ và phong danh 27
- Giảng: Truyện kể có đầu có đuôi, việc trớc là nguyên nhân dẫn đến việc sau.
Truyện kết thúc là thực hiện xong mục
đích giao tiếp.
- Từ phần tìm hiểu trên, em hãy rút ra đặc điểm của phơng thức tự sự?
(Học sinh trình bày phần ghi nhớ 1 SGK/28)
Hoạt động 3:
- Sau khi tìm hiểu các chi tiết trong truyện Thánh Gióng. Em hãy cho biết:
Truyện Thánh Gióng muốn nói về ai?
Giải thích sự việc gì? Khi kể về sự việc
đó ngời kể đã bày tỏ thái độ tình cảm nh thế nào?
(Học sinh thảo luận theo nhóm).
(Truyện muốn nói về Thánh Gióng, giúp ta giải thích đợc sự việc đánh giặc của Gióng và bày tỏ sự khâm phục – ngợi ca của nhân dân đối với ngời anh hùng)
- Vậy mục đích giao tiếp của tự sự là g× ?
(GV chốt lại phần ghi nhớ học sinh
đọc phần ghi nhớ SGK/28) Hoạt động 4:
Cho học sinh đọc mẫu chuyện và cho biết: Trong truyện này, phơng thức tự sự thể hiện nh thế nào? Truyện có ý nghĩa g×?
hiệu
8. Những dấu tích còn lại của Giãng
=> Các sự việc kết thành chuỗi có ý nghĩa
* Ghi nhí 1 SGK/28 2. ý nghĩa của phơng thức tự sự
* Ghi nhí 2 SGK/28
II. Luyện tập:
Bài 1/28: Phơng thức tự sự và ý nghĩa của truyện:
Phơng thức tự sự
Ông già đốn củi xong mang về .->
Kiệt sức muốn thần chết đến mang đi ->
Thần chết đến -> Ông già sợ nhờ nhấc hộ bó củi lên.
- ý nghĩa truyện: Truyện thể hiện diễn biến t tởng của ông già, mang sắc 28
- Học sinh đọc lại phần ghi nhớ để hoàn thành đơn vị hoặc bài học
Bài 1: yêu cầu NTN?
Họ sinh nêu yêu cầu -> HSTL
Các tổ trình bày – Giáo viên nhận xÐt
Bài 2: Yêu cầu nh thế nào?
Cho học sinh đứng tại chỗ làm miệng
Bài 5: Yêu cầu nh thế nào?
- Một em lên bảng viết – các em khác viết vào vở - > giáo viên sửa chung
thái hóm hỉnh, thể hiện t tởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sống vẫn hơn chết