Vớ du1ù: (SGK/ trang 124) - Tìm hiểu:
+ Vế A: có lẽ Tiếng Việt của chúng ta đẹp
+ Vế B: ( bởi vì ) tâm hồn của người VN ta rất đẹp …
* YÙ nghóa:
- Vế A: kết quả, - Veá B: nguyeân nhaân
Vớ du2ù:
- Giá như nó nghe tôi thì nó đâu đến nỗi phải nghỉ học.
Quan hệ điều kiện, (giả thiết)- kết quả.
- Các em phải cố gắng học để thầy cơ và cha mẹ vui lòng.
Quan hệ mục đích:
- Xe dừng lại rồi một chiếc xe khác đứng đổ bên cạnh.
Quan heọ noỏi tieỏp
nghe.
- Mọi người bỗng im lặng: chủ tọa bắt đầu phát biểu.
Thảo luận: (thời gian 5 phút)
? Dựa vào kiến thức đã học ở các lớp dưới hãy chỉ ra các vế giữa các câu ghép.
(?) Qua phân tích các vd trên, hãy cho biết các vế của câu ghép có quan hệ với nhau ntn? Và nêu những quan hệ thường gặp ?
(?) Để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu chúng ta phải dựa vào đâu ?
GV: Quan hệ giữa các vế trong câu ghép rất đa dạng và phong phú. Để xác định đúng mối quan hệ đó, có thể dựa vào quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ, cặp phụ từ, cặp đại từ nối các vế trong câu ghép. Nhưng chủ yếu dựa vào hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.
Hoạt động 3: Luyện tập
-Tôi chưa làm kịp, hay anh làm giúp tôi vậy.
Ù Quan hệ lựa chọn
- Tôi đọc sách còn nó nấu cơm.
Quan hệ tương phản nghịch đối:
- Trời càng mưa to đường càng ngập nước.
Quan hệ tăng tiến:
- Cô giáo giảng bài, chúng tôi chăm chú lắng nghe.
Quan hệ đồng thời:
- Mọi người bỗng im lặng: chủ tọa bắt đầu phát biểu.
Quan hệ giải thích:
Các vế câu có quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ.
- Những qh thường gặp:
+ Quan heọ nguyeõn nhaõn, ủieàu kieọn, (giả thiết), quan hệ tương phản, quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ boồ sung, quan heọ tieỏp noỏi, quan heọ đồng thời, quan hệ giải thích.
- Để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu, trong nhiều trường hợp, ta phải dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp.
Ghi nhớ : sgk / 123
II, Luyện tập
Giải bài tập Bài tập 1 :
Xác định qh ý nghĩa giữa các vế câu trong những câu ghép và cho biết mỗi vế câu biểu thò yù nghóa gì :
a, vế (1) và (2 )là quan hệ nguyên nhân kết quả, vế chứa vì chỉ nguyên nhân , quan hệ giữa vế câu( 2 )và vế câu (3 ) là quan hệ giải thích, vế câu (3 )giải thích cho điều ở vế caâu (2 )
b, Hai vế câu có quan hệ điều kiện – kết quả c, Các vế câu có quan hệ tăng tiến
d, Các vế câu có quan hệ tương phản
e, có 2 câu ghép. Câu đầu dùng từ rồi nối 2 vế câu, từ này chỉ quan hệ thời gian nối tiếp.
Câu sau không dùng quan hệ từ nối 2 vế, thế nhưng vẫn ngầm hiểu được quan hệ giữa hai vế câu là quan hệ nguyên nhân (Vì yếu nên bị lẳng)
Bài tập 2 :
+ đoạn 1: quan hệ giữa các vế câu ở cả 4 câu ghép đều là quan hệ điều kiện – vế đầu chỉ ủieàu kieọn, veỏ sau chổ keỏt quả.
+ đoạn 2: quan hệ giữa các vế câu ở cả 2 câu ghép đều là quan hệ nguyên nhân, vế sau chỉ kết quả
Bài tập 3 :
- Xét về mặt lập luận, mỗi câu ghép trình bày một việc mà lão Hạc nhờ ông giáo. Nếu tách mỗi vế câu trong từng câu ghép thành một câu đơn thì không đảm bảo được tình mạch lạc của lập luận.
- Xét về giá trị biểu hiện, tác giả cố ý viết câu dài để tái hiện cách kể lể “dài dòng” của Lão Hạc.
Bài tập 4 :
- a, Quạn hệ ý nghĩa giữa các vế âu ghép thứ 2 là quan hệ điều kiện. Để thể hiện rõ mối quan hệ này, không nên tách mỗi vế câu thành một câu đơn.
4: Cũng cố
Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép?
5: Dặn dò:
- Học bài
- Làm bài tập trang 125 SGK.
- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về phương pháp thuyết minh.
**********************************************************************
Tuần:12 Ngày soạn: 10/11/2008
Tiết 47 Ngày dạy: 10/11-15/11/2008
PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH A.Mục tiêu cần đạt :
* Giuùp hs
- Nhận rõ yêu cầu của phương pháp thuyết minh.
- Rèn kĩ năng xây dựng kiểu văn bản thuyết minh.
- Giáo dục ý thức vận dụng phương pháp thuyết minh vào đời sống.
B.Chuaồn bũ : 1.GV:
- Dự kiến khả năng tích hợp : Phần Văn qua vb thuyết minh đã học; Phần Tiếng Việt qua bài “ Câu ghép”; Phần tập làm văn qua bài “Tìm hiểu chung về vb thuyết minh”
- Bảng phụ
2. HS: Đọc tìm hiểu, soạn bài C.Tiến trình lên lớp:
1, Ổn định tổ chức:
2, Kiểm tra bài cũ:
- Nêu vai trị và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh?
3, Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài