DẤU NGOẶC KÉP A.Mục tiêu cần đạt

Một phần của tài liệu Giáo án Văn 8 (trọn bộ) (Trang 125 - 129)

*Giuùp hs :

- Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc kép - Biết dùng dấu ngoặc kép trong khi viết B.Chuaồn bũ :

1.GV : Dự kiến khả năng tích hợp: Phần văn qua những vb đã học, với tập làm văn qua bài Luyện nói: Thuyết minh về một thứ đồ dùng.

Bảng phụ, Mẩu câu 2.HS : học bài, soạn bài C.Tiến trình lên lớp:

1, Ổn định tổ chức 2, Kiểm tra bài cũ:

- Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm dùng trong những trường hợp nào ? Nêu vd

3, Bài mới: ở tiết trước, các em đã tìm hiểu về công dụng của 2 loại dấu đó là: Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm. Hôm nay thầy giới thiệu thêm cho các em một loại dấu nữa đó là Dấu ngặc kép.

I.Công dụng : Gọi hs đọc vd trên bảng phụ

(?) Dấu ngoặc kép trong những đoạn trích trên dùng để làm gì ?

a, Dùng để đánh dấu lời dẫn trực tiếp (Một câu chuyeọn cuỷa Gaờng – ủi)

b, Từ ngữ hiểu theo một nghĩa đặc biệt, nghĩa được hình thành theo phương thức ẩn dụ: dùng từ “dải lụa” để chỉ chiếc cầu.

c, Từ ngữ có hàm ý mỉa mai. Ở đây tác giả mỉa mai bằng việc dùng lại chính những từ ngữ mà thực dân pháp thường dùng khi nói về sự cai trị của chúng đối với VN: Khai hoá văn minh cho một dân tốc lạc hậu. Vì vậy cũng có thể coi dấu ngoặc kép trong đoạn trích được dùng với công dụng “Lời dẫn trực

I.Coõng duùng :

a, Dùng để đánh dấu lời dẫn trực tieáp.

b, Từ ngữ hiểu theo một nghĩa đặc biệt.

c, Từ ngữ có hàm y mỉa mai.

d, Đánh dấu các vở kịch.

* Ghi nhớ : sgk / 1

tieáp”.

d, Đánh dấu các vở kịch

(?) Vậy Dấu ngoặc kép dùng để làm gì ? (Ghi nhớ sgk

II, Luyện tập Bài tập 1

a, Câu nói được dẫn trực tiếp. Đây là câu nói của Lão Hạc tưởng như là con chó vàng muốn nói với lão.

b, Từ ngữ được dùng với hàm ý mỉa mai.

c, Từ ngữ dẫn trực tiếp , dẫn lại lời của người khác.

d, Từ ngữ được dẫn trực tiếp và cũng có hàm ý mỉa mai.

e, Từ ngữ được dẫn trực tiếp từ hai câu thơ của Nguyễn Du.

Bài tập 2: Đặt dấu hai chấm và dấu ngoặc kép vào chổ thích hợp; giải thích lí do.

a, Đặt dấu hai chấm sau “cười bảo” (đánh dấu lời thoại), dấu ngoặc kép ở “cá tươi”,

“tươi” (đánh dấu từ ngữ được dẫn lại)

b, Đặt dấu hai chấm sau “Chú Tuến Lê” (đánh dấu lời dẫn trực tiếp), đặt dấu ngoặc kép cho phần còn lại: “Cháu hãy … với cháu” (đánh dấu trực tiếp). Lưu ý viết hoa từ “Cháu”

vì mở đầu 1 câu.

c, Đặt dấu hai chấm sau “bảo hắn” (lời dẫn trực tiếp). Đặt dấu ngoặc kép cho phần còn lại “Đây là … một sào” (lời dẫn trực tiếp). Cần viết hoa từ “Đây”.

Bài tập 3: Hai câu cóp ý nghĩa giống nhau nhưng dùng dấu khác nhau.

a, Dung hai dấu chấm và dấu ngoặc kép để đánh dấu lời dẫn trực tiếp.

b, Không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép như trên vì câu nói không được dẫn nguyên văn (lời dẫn gián tiếp)

Bài tập 5: hướng dẫn cho hs tìm.

4. Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc ghi nhớ - Làm hết bài tập 4, 5

- Soạn bài mới “ôn tập về dấu câu”

5. Ruựt kinh nghieọm:

Tuần : Ngày soạn:

Tiết: 54 Ngày dạy:

A, Đề bài: Thuyết minh về cái phích nước (bình thuỷ) Yêu cầu nói:

- Kiểu bài: Thuyết minh

- Nội dung: Giúp người nghe có những hiểu biết tương đối đầy đủ về phích nước - Các thao tác chuẩn bị:

+ Tìm hiểu quan sát, ghi chép + Nội dung:

+ Cấu tạo: chất liệu vỏ: sắt, nhựa…; Màu sắc: trắng, xanh …

+ Ruột: hai lớp thuỷ tinh có lớp chân không ở giữa, phía trong lớp thuỷ tinh có tráng bạc + Công dụng: Gĩư nhiệt, dùng cho sinh hoạt và đời sống

Lập dàn bài:

+ MB : Phích nước là một vật dụng dùng để giữ nước nóng.

+ TB : 1, Cấu tạo:

- Vỏ của phích nước được làm bằng sắt hoặc bằng nhựa , có tranh trí đẹp mắt - Nắp phích bằng nhôm hoặc bằng nhựa

- Nút phích thường bằng bấc hoặc bằng nhựa

- Ruột phích làm bằng thuỷ tinh có tráng thuỷ tinh để giữ nhiệt độ luôn nóng 2, Sử dụng:

- Ruột phích nước là bộ phận quan trọng nhất. Vì thế khi mua phích nước, ta nên mang nó ra ngoài ánh sáng nhìn suốt từ trên miệng xuống đáy, ta có thể nhìn thấy điểm sáng màu tím ở chổ van hút khí. Nếu điểm sáng càng nhỏ thì chứng tỏ công nghệ sản xuất van hút khí càng tốt vì thế càng giữ nhiệt tốt hơn.

- Phích nước mới mua về không nên đổ nước sôi vào ngay vì đang lạnh mà gặp nóng đột ngột phích nước dễ bị nứt bể. Ta nên chế nước ấm khoảng 50-69 độ vào trước 30 phút, rồi sau đó mới chế nước nóng vào.

3, Bảo quản

- Khi phích đựng nước dùng lâu, bên trong sẽ xuất hiện cáu bẩn. Ta có thể đổ vào trong phích một ít giấm nóng, đậy chặt nắp lại, lắc nhẹ rồi để khoảng 30 phút, sau đó dùng nước lạnh rữa sạch, chất cáu bẩn sẽ được tẩy hết.

- Nếu ta muốn phích nước giữ được nước sôi lâu hơn, khi đổ nước vào phích, ta chớ rót đầy. Hãy để một khoảng cách giữa nước sôi và nút phích vì hệ số truyền nhiệt của nước

lớn hơn không khí gần bằng 4 lần. Cho nên nếu rót đầy nước sôi, nhiệt dễ truyền ra vỏ phích nhờ môi giới của nước. Nếu có một khoảng trống, không khí sẽ làm cho nhiệt truyền chậm hơn.

+ KB : Phích nước là 1 vật dụng rất cần thiết cho mọi người trong sinh hoạt hằng ngày.

B, Thực hiện

- Chia tổ : tập nói trong tổ với nhau

- Đại hiện từ tổ trình bày trước lớp (không nhất thiết phải trình bày một bài trọn vẹn, mà có thể trình bày một phần trong tổng thể)

- Khi trình bày yêu cầu: Nói nghiêm túc, nói thành câu trọn vẹn, dùng từ đúng, mạch lạc, phát âm rõ ràng, âm lượng đủ cả lớp nghe.

- Đại diện mổi tổ trình bày xong cho hs nhật xét – Sau đó giáo viên nhật xét chung.

4. Hướng dẫn về nhà: Về nhà viết thành bài văn hoàn chỉnh.

- Học bài để tiết sau làm bài viết số 3

- Soạn bài “Thuyết minh về thể loại văn học”

5. Ruựt kinh nghieọm:

Tuần: Ngày soạn :

Tiết 55,56: Ngày dạy :

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 3 A.Mục tiêu cần đạt:

* Giuùp hs:

- Kiểm tra toàn diện những kiến thức đã học về kiểu bài thuyết minh.

- Rèn kĩ năng xây dựng vb theo những yêu cầu bắt buộc về cấu trúc, kiểu bài, tính liên kết, khả năng tích hợp.

B.Chuaồn bũ:

1.GV: ra đề bài và đáp án.

2.HS: học bài, chuẩn bị giấy kiểm tra.

C.Tiến trình lên lớp:

1, ổn định tổ chức

2, Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị giấy của hs 3, Bài mới:

A, Đề bài: Giới thiệu về chiếc bút Yeâu caàu :

- Thể loại : thuyết minh - Nội dung : về chiếc bút D, Dàn bài

+ MB : Giới thiệu chung về chiếc bút + TB:

- Bút dùng để làm gì ? - Có những loại bút gì ? - Cấu tạo của bút

- Cách sử dụng và cách bảo quản

+ KB : Vai trò của chiếc bút trong đời sống với con người 4. Hướng dẫn về nhà: : Học bài Bài toán dân số

- Soạn bài “ Vào nhà ngụ Quảng Đông cảm tác”

5. Ruựt kinh nghieọm:

Tuần : Ngày soạn:

Tiết 57: Ngày dạy :

Một phần của tài liệu Giáo án Văn 8 (trọn bộ) (Trang 125 - 129)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(326 trang)
w