IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
4.3. Lộ trình và kinh phí thực hiện Đề án
• Giai đoạn một: từ 2011- 2012 triển khai cá hoạt động sau:
- Xây dựng Hệ thống mạng LAN, WAN đáp ứng yêu cầu của Học viện Tư pháp (bao gồm hệ thống máy chủ, các thiết bị truyền dẫn tín hiệu, các phần mềm quản lý hệ thống….) - Xây dựng và xuất bản CD-Rom tài liệu giảng dạy Thẩm
phán, Luật sư
- Xây dựng phần mềm quản lý cán bộ
- Xây dựng cổng thông tin tích hợp (trong đó có các website chuyên biệt hỗ trợ các lĩnh vực đào tạo, bảo đảm cung cấp các dịch vụ hành chính công trên mạng Internet)
- Xây dựng Phần mềm Quản lý đào tạo
- Xây dựng phần mềm quản lý Hồ sơ tình huống (bao gồm cả số hoá Hồ sơ tình huống)
- Triển khai thực hiện việc liên kết thư viện điện tử trong các cơ sở nghiên cứu và đào tạo về pháp luật
- Xây dựng video bài học mẫu cho các loại hình đào tạo
- Triển khai đưa Hồ sơ tình huống lên mạng internet và quản lý việc truy cập, sử dụng hồ sơ tình huống trên internet
• Giai đoạn hai, từ 2012- 2015 triển khai cá hoạt động sau:
- Xây dựng và áp dụng các giải pháp thi trắc nghiệm và phần mềm chấm thi trắc nghiệm
- Xây dựng Hệ thống đào tạo từ xa, đào tạo online, Triển khai thí điểm giải pháp đào tạo từ xa, đào tạo trực tuyến; Nâng cấp hệ thống giải pháp hội nghị truyền hình từ xa…
- Xây dựng hệ thống elearning giáo trình tài liệu đáp ứng yêu cầu đào trực tuyến, đào tạo từ xa.
- Xây dựng và ứng dụng các phần mềm trình chiếu trong giảng dạy.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về đào tạo các chức danh tư pháp b) Kinh phí triển khai thực hiện Đề án
• Tổng kinh phí thực hiện Đê án: 8.300.000.000 - Giai đoạn một: 4.050.000.000 đồng
- Giai đoạn hai: 4.250.000.000 đồng
• Nguồn Kinh phí: Nguồn Ngân sách Nhà nước cấp
BỘ TƯ PHÁP HỌC VIỆN TƯ PHÁP
***********************
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT
Đề án
XÂY DỰNG CÁC BIỆN PHÁP ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
PHỤC VỤ CHIẾN LƯỢC CẢI CÁCH TƯ PHÁP
Cơ quan thực hiện: Học viện Tư pháp
Hà Nội - 2010
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ KHẢO SÁT 1. Đối tượng và số lượng khảo sát
Để tìm hiểu được nhận thức và sự đánh giá của cán bộ, giảng viên, học viên về thực trạng nền tảng công nghệ thông tin và việc áp dụng công nghệ thông tin trong giải quyết công việc hàng ngày hiện nay, Học viện Tư pháp đã tiến hành khảo sát thực tế các cán bộ, giảng viên và học viên. Đối tượng, số lượng được tiến hành khảo sát phục vụ việc nghiên cứu đề tài được triển khai cụ thể như sau:
STT Đối tượng Số lượng phiếu điều tra
Phiếu khảo sát, điều tra
1 Phiếu khảo sát, điều tra đối với cán bộ, giảng viên về công nghệ thông tin và việc áp dụng công nghệ thông tin ở Học viện Tư pháp hiện nay
32
2 Phiếu khảo sát, điều tra đối với học viên các lớp đào tạo nghiệp vụ xét xử về công nghệ thông tin và việc áp dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giảng dạy, hoạt động đào tạo hiện nay ở Học viện Tư pháp
40
3 Phiếu khảo sát, điều tra đối với học viên các lớp đào tạo nghề luật sư về công nghệ thông tin và việc áp dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giảng dạy, hoạt động đào tạo ở Học viện Tư pháp hiện nay
40
Tổng cộng 112
Việc khảo sát được tiến hành trên các đối tượng cán bộ, giảng viên, học viên các lớp đào tạo nghiệp vụ xét xử, học viên các lớp đào tạo nghề luật sư với số lượng tương đương nhau để có thể so sánh và đánh giá về cùng một vấn đề khảo sát. Vấn đề này sẽ giúp cho Ban chủ nhiệm đề án tìm ra được sự khác biệt giữa các đối tượng được tiến hành khảo sát và qua đó đưa ra các giải pháp phù hợp giúp cho việc nâng cao hiệu quả
việc áp dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động quản lý, điều hành, hoạt động giảng dạy tại Học viện Tư pháp đạt hiệu quả cao nhất.
Kết quả khảo sát được thực hiện cụ thể như sau:
1. Về độ tuổi, vị trí công tác và trình độ học vấn của đối tượng khảo sát Nhìn chung đối tượng được khảo sát có độ tuổi tương đối trẻ chủ yếu nằm trong độ tuổi từ 30 đến 40 tuổi (chẳng hạn như 46,88% đối với cán bộ, giảng viên của Học viện Tư pháp; 65% đối với học viên các lớp đào tạo nghiệp vụ xét xử). Đối với học viên các lớp đào tạo nghề luật sư thì độ tuổi có trẻ hơn 60% là nằm trong độ tuổi 20 đến 30 tuổi). Độ tuổi này là những người được đào tạo tương đối hoàn thiện và được tiếp cận với khoa học công nghệ mới đặc biệt là công nghệ thông tin.
Về trình độ: 100% những người tham gia khảo sát đều có trình độ cử nhân trở lên. Đối với các cán bộ, giảng viên của Học viện Tư pháp thì hơn 50% số lượng người được hỏi có trình độ thạc sỹ hoặc tiến sỹ.
1.1. Đối với cán bộ, giảng viên
STT Vị trí công tác hiện nay là Số lượng (N32) Chiếm tỷ lệ (%)
Ghi chú
1 Trưởng, phó khoa 3 09,38
2 Giảng viên 10 31,25
3 Trưởng, phó phòng, trung tâm
4 12,50
4 Chuyên viên 15 46,88
5 Nhân viên 6 Vị trí khác
STT Tuổi của ông (bà) Số lượng (N32) Chiếm tỷ lệ (%)
Ghi chú
1 Từ 20 đến 30 5 15,63
2 Từ 30 đến 40 15 46,88
3 Từ 40 đến 50 3 09,38
4 Từ 50 đến 60 3 09,38
STT Trình độ học vấn Số lượng (N32) Chiếm tỷ lệ (%)
Ghi chú
1 Đại học 15 46,88
2 Thạc sỹ 12 37,50
3 Tiến sỹ 6 18,75
4 Trình độ khác
STT Thời gian công tác Số lượng (N32) Chiếm tỷ lệ (%)
Ghi chú
1 Dưới 5 năm 6 18,75
2 Từ 5 đến 7 năm 6 18,75
3 Từ 7 đến 10 năm 8 25,00
4 Trên 10 năm 12 37,50
Đối với học viên các lớp đào tạo nghiệp vụ xét xử
STT Nghề nghiệp hiện nay Số lượng (N40) Chiếm tỷ lệ
(%) Ghi chú
1 Cán bộ tòa án 40 100,0
2 Luật sư/tư vấn luật 3 Giảng viên
4 Chiến sĩ LLVT 5 Cán bộ văn phòng
6 Công việc khác (xin nêu rõ)
STT Độ tuổi Số lượng (N40) Chiếm tỷ lệ
(%) Ghi chú
1 Từ 20 đến 30 10 25,00
2 Từ 30 đến 40 26 65,00
3 Từ 40 đến 50 2 05,00
4 Từ 50 đến 60 2 05,00
STT Trình độ học vấn Số lượng (N40) Chiếm tỷ lệ
(%) Ghi chú
1 Đại học 36 90,00
2 Thạc sỹ 4 10,00
3 Tiến sỹ 4 Trình độ khác
Đối với học viên các lớp đào tạo nghề luật sư
STT Nghề nghiệp hiện nay Số lượng (N40) Chiếm tỷ lệ
(%) Ghi chú 1 Cán bộ tòa án
2 Luật sư/tư vấn luật 21 52,50 3 Giảng viên
4 Chiến sĩ LLVT 1 02,50
5 Cán bộ văn phòng 10 25,00 6 Công việc khác (xin nêu rõ) 7 17,50 STT Về độ tuổi Số lượng (N40) Chiếm tỷ lệ
(%) Ghi chú 1 Từ 20 đến 30 24 60,00
2 Từ 30 đến 40 11 27,50
3 Từ 40 đến 50 5 12,50
4 Từ 50 đến 60 1 02,50
STT Trình độ học vấn Số lượng (N40) Chiếm tỷ lệ
(%) Ghi chú
1 Đại học 36 90,00
2 Thạc sỹ 4 10,00
3 Tiến sỹ 4 Trình độ khác
PHẦN II:
ĐÁNH GIÁ VỀ NHẬN THỨC VÀ VIỆC ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở HỌC VIỆN TƯ PHÁP
1. Nhận thức về công nghệ thông tin
Đa số những người tham gia khảo sát đều cho biết công nghệ thông tin là sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu giữ, bảo vệ, xử lý, truyền và thu thập thông tin; hay công nghệ thông tin là công nghệ điện tử tin học, số hóa, mạng Internet; hay Công nghệ thông tin là việc ứng dụng KHCN lấy thông tin cần thiết, ứng dụng kỹ thuật số, tin học nhằm tìm kiếm thông tin; là công nghệ của tin học; CNTT là ứng dụng công nghệ quản lý xã hội bằng thông tin;
Như vậy, đa số những người được hỏi, khảo sát điều tra đều có hiểu biết cơ bản về công nghệ thông tin.
1. Khả năng, mức độ và mục đích sử dụng CNTT
Kết quả khảo sát cho thấy việc sử dụng công nghệ thông tin là chủ yếu, thường xuyên trong công việc và sinh hoạt hàng ngày 96,88% cán bộ, giảng viên Học viện Tư pháp, 95% học viên luật sư, 50% học viên thẩm phán cho biết họ thường xuyên sử dụng máy tính, mạng internet, các ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc và trong cuộc sống hàng ngày. Nhiều người được phỏng vấn, khảo sát cho biết họ không thể làm việc nếu thiếu máy tính, chương trình phần mềm máy tính và thiếu internet.
Như vậy, kết quả khảo sát cho thấy nhu cầu sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin trong cuộc sống hàng ngày hiện nay là rất cao.
Hơn 65% cán bộ, giảng viên của Học viện Tư pháp tham gia khảo sát, điều tra cho biết đã thành thạo các kỹ năng soạn thảo văn bản, tìm kiếm thông tin trên internet và sử dụng thành thao thư điện tử.
Bảng tổng hợp kết quả khảo sát cán bộ giảng viên về việc sử dụng máy tính trong công việc và trong cuộc sống hàng ngày
Cán bộ, giảng viên (N = 32)
Học viên Lớp Luật sư (N= 40)
Học viên Lớp thẩm phán
(N = 40) Mức độ sử dụng máy tính
N % N % N %
Thường xuyên 31 96,88
Thỉnh thoảng 1 03,12
Không sử dụng
Ý kiến khác
Thành thạo Chưa biết sử dụng
Cần hỗ trợ thêm Khả năng sử dụng các
ứng dụng cơ bản của CNTT của các cán bộ, giảng viên Học viện Tư
pháp N=32 Chiếm
tỷ lệ (%) N=3 2
Chiếm tỷ lệ (%)
N=32 Chiếm tỷ lệ (%)
Soạn thảo văn bản 23 71,88 8 25,00
Khai thác thông tin trên Internet
24 65,63 7 21,88
Sử dụng thư điện tử 22 68,75 7 21,88
Bảng tổng hợp kết quả khảo sát cán bộ giảng viên và học viên về mức độ sử dụng Internet, công nghệ thông tin trong công việc và sinh hoạt hàng ngày
Cán bộ, giảng viên (N = 32)
Học viên Lớp Luật
sư (N= 40)
Học viên Lớp thẩm phán
(N = 40) Mức độ sử dụng Internet và
CNTT trong công việc và sinh hoạt hàng ngày
N % N % N %
Thường xuyên 30 93,75 38 95,00 20 50,00
Thỉnh thoảng 2 06,25 2 05,00 16 40,00
Không sử dụng 2 05,00
Ý kiến khác
Về mục đích sử dụng internet và công nghệ thông tin: Những người tham gia trả lời khảo sát cho thấy mục đích sử dụng internet và công nghệ thông tin là để tìm kiếm thông tin (100% đối với cán bộ giảng viên, 90% đối với học viên luật sư, 85% đối với học viên thẩm phán); giải quyết công việc (87,50% đối với cán bộ giảng viên, 87,50 đối với học viên luật sư, 30% đối với học viên thẩm phán). Bên cạnh việc tìm kiếm thông tin, giải quyết công việc thì những người tham gia khảo sát còn cho biết mục đích sử dụng internet và công nghệ thông tin còn để đọc báo, giải trí và liên hệ với người thân.
Bảng tổng hợp kết quả khảo sát cán bộ giảng viên và học viên về mục đích sử dụng Internet, công nghệ thông tin trong công việc và sinh hoạt hàng ngày
Cán bộ, giảng viên (N = 32)
Học viên Lớp Luật
sư (N= 40)
Học viên Lớp thẩm phán
(N = 40) Mục đích sử dụng
Internet và CNTT để
N % N % N %
Tìm kiếm thông tin 32 100,0 36 90,00 34 85,00
Giải quyết công việc 28 87,50 35 87,50 12 30,00 Giải trí 22 68,75 25 62,50 14 35,00
Liên hệ bạn bè, người
thân 22 68,75 26 65,00 14 35,00
Đọc báo 26 81,25 29 72,50 20 50,00
Các vấn đề khác (xin nêu rõ)
Kết quả khảo sát cho thấy các chương trình tin học và công nghệ thông tin được sử dụng nhiều nhất là internet (100% cán bộ, giảng viên; 92,50% đối với học viên luật sư và 65% đối với học viên thẩm phán), tin học văn phòng (MicroSoft Office) (62,50% đối với cán bộ, giảng viên; 70% đối với học viên luật sư; 60% đối với học viên thẩm phán). Tuy nhiên, việc sử dụng các chương trình và các ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, điều hành ở Học viện Tư pháp vẫn chưa cao và chưa được chú trọng nhiều (18,75% người trả lời cho biết là có sử dụng).
Bảng tổng hợp kết quả khảo sát cán bộ, giảng viên và học viên về các chương trình, ứng dụng công nghệ thông tin thường sử dụng là
Cán bộ, giảng viên (N = 32)
Học viên Lớp Luật
sư (N= 40)
Học viên Lớp thẩm phán
(N = 40) Các chương trình, ứng dụng
CNTT thường sử dụng là
N % N % N %
Internet 32 100,0 37 92,50 26 65,00
MicroSoft Office 20 62,50 28 70,00 24 60,00
Window 24 60,00 22 55,00
Tin học quản lý 6 18,75
Website của Học viện 17 53,13
Thư viện điện tử 19 59,38
Power Point 13 40,63
Các phần mềm ứng dụng 10 31,25 Các chương trình khác (xin nêu
rõ)
Mặt khác, kết quả khảo sát học viên còn cho thấy mức độ khai thác các ứng dụng, công cụ thông tin trong thời gian học tập tại Học viện Tư pháp chưa cao. Việc học viên khai thác các ứng dụng, công cụ thông tin trong thời gian học tập tại Học viện chưa cao có nhiều nguyên nhân:
Thứ nhất: Có thể xuất phát từ phía Học viện Tư pháp chẳng hạn như Học viện chưa sử dụng, chưa áp dụng nhiều công cụ, chương trình hoặc việc áp dụng, sử dụng không thuận tiện cho học viên sử dụng khai thác.
Thứ hai: Có thể từ phía học viên như học viên không chịu khó áp dụng, sử dụng để khai thác các ứng dụng công nghệ thông tin, học viên không hiểu biết nên không thể sử dụng, khai thác được các ứng dụng công nghệ thông tin.
Qua phiếu khảo sát nhiều cán bộ, giảng viên cho thấy Học viện chưa sử dụng, chưa áp dung công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, trong hoạt động đào tạo.
Nhiều cán bộ giảng viên không thường xuyên khai thác thông tin trên website do website của Học viện không thuận tiện sử dụng, thiếu thông tin… đặc biệt là những thông tin nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, làm việc, thông tin đào tạo nghề.
Bảng tổng hợp kết quả khảo sát học viên về mức độ khai thác những ứng dụng công cụ thông tin trong thời gian theo học tại Học viện Tư pháp
Cán bộ, giảng viên (N = 32)
Học viên Lớp Luật
sư (N= 40)
Học viên Lớp thẩm phán
(N = 40) Mức độ khai thác những ứng
dụng công cụ thông tin trong thời gian theo học tại Học viện
Tư pháp N % N % N %
Thường xuyên 26 65,00 8 25,00
Thỉnh thoảng 17 42,50 22 55,00
Không sử dụng 2 05,00 8 25,00
Ý kiến khác
Bảng tổng hợp kết quả khảo sát cán bộ giảng viên và học viên về mức độ khai thác thông tin trên website của Học viện Tư pháp
Cán bộ, giảng viên (N = 32)
Học viên Lớp Luật
sư (N= 40)
Học viên Lớp thẩm phán
(N = 40) Mức độ khai thác Website của
Học viện Tư pháp
N % N % N %
Thường xuyên 13 40,63 19 47,50 4 10,00 Thỉnh thoảng 17 53,12 14 35,00 20 50,00
Không sử dụng 2 06,25 10 25,00
Ý kiến khác
Bảng tổng hợp kết quả khảo sát cán bộ giảng viên và học viên về mục đích
khai thác thông tin trên website của Học viện Tư pháp Mục đích khai thác Website
của Học viện Tư pháp
Cán bộ, giảng viên (N = 32)
Học viên Lớp Luật
sư (N= 40)
Học viên Lớp thẩm phán
(N = 40)
N % N % N %
Tìm kiếm thông tin 31 77,50 22 55,00
Giải quyết công việc 11 27,50 1 02,50
Tra cứu văn bản, tài liệu học tập 28 70,00 21 52,50 Tham gia diễn đàn trao đổi 7 17,50 2 05,00
Giải trí 1 02,50 2 05,00
Các vấn đề khác (xin nêu rõ)
Bảng tổng hợp kết quả khảo sát cán bộ giảng viên về những thông tin thường quan tâm trên Website của Học viện Tư pháp
Cán bộ, giảng viên (N = 32)
Học viên Lớp Luật
sư (N= 40)
Học viên Lớp thẩm phán
(N = 40) Các thông tin trên Website của
Học viện Tư pháp thường được quan tâm là
N % N % N %
Tin tức hoạt động 21 75,00
Thông báo 16 50,00
Thông tin nghiên cứu khoa học 7 21,88
Thực hành nghề luật 7 21,88
Quy trình ISO 9000 5 15,63
Thông tin tuyển sinh 11 34,38
Lịch công tác 23 71,88
Tạp chí nghề luật 10 31,25
Thư viện học liệu 5 15,63
Trang tin nội bộ 20 62,50
Thông tin đào tạo 14 43,75
Diễn đàn trao đổi 1 03,13
Bảng tổng hợp kết quả khảo sát cán bộ, giảng viên về việc sử dụng thư điện tử
Về sử dụng hộp thư điện tư
của Học viện Tư pháp Số lượng (N32) Chiếm tỷ lệ (%) Ghi chú
Thường xuyên 7 21,88
Thỉnh thoảng 15 46,88
Không sử dụng 11 34,38
Ý kiến khác Hộp thư của Học viện không tiện dụng, độ bảo mật không cao
Ngoài sử dụng thư điện tử của Học viện Tư pháp, cán bộ
giảng viên còn sử dụng hộp thư điện tử của
Số lượng (N32) Chiếm tỷ lệ (%) Ghi chú
Bộ tư pháp 4 12,50
Yahoo 24 75,00
Gmail 16 50,00
Hộp thư khác
Đánh giá về Website của Học viện Tư pháp rất nhiều ý kiến cho rằng website của Học viện không cập nhật thông tin, thông tin chưa phù hợp. Trang website hay bị lỗi nhiều trang thông tin không vào được (chẳng hạn như diễn đàn). Vì thế, Học viện cần phải cải tiến lại giao diện đặc biệt là các trang thông tin của Website. Ban quản trị website cần phải cập nhật thông tin thường xuyên hơn nhất là những thông tin thay đổi như vị trí công tác, chức vụ của người mới được bổ nhiệm;
Hệ thống mạng nội bộ của Học viện kém, chập chờn nhiều khi không vào được, có khi một phòng tắt điện thì các phòng khác không vào được mạng.
Hơn 70% những người được hỏi đều đánh giá giao diện, bố cục, nội dung Website của học viện là bình thường, mức độ thuận tiện cho người sử dụng là bình thường. Số người cho rằng website chưa đạt còn cao (10% đối với học viên luật sư, 25% đối với học viên thẩm phán)
Bảng tổng hợp kết quả khảo sát học viên về Website của Học viện Tư pháp Cán bộ, giảng
viên (N = 32)
Học viên Lớp Luật
sư (N= 40)
Học viên Lớp thẩm phán
(N = 40) Đánh giá của học viên về giao
diện, bố cục, nội dung Website của Học viện Tư pháp
N % N % N %
Rất tốt 2 05,00 2 05,00
Tốt 5 12,50 8 20,00
Bình thường 29 72,50 14 35,00
Chưa đạt 4 10,00 10 25,00
Cán bộ, giảng viên (N = 32)
Học viên Lớp Luật
sư (N= 40)
Học viên Lớp thẩm phán
(N = 40) Đánh giá của học viên về mức
độ thuận tiện cho người sử dụng và khai thác thông tin trên Website của Học viện Tư
pháp N % N % N %
Rất tốt 3 07,50 2 05,00
Tốt 10 25,00 14 35,00
Bình thường 26 65,00 16 40,00
Các ý kiến góp ý