I) Giới thiệu khái quát về sở giao dịch I-ngân hàng công thơng việt nam
2.1.4. Phòng khách hàng số I (Doanh nghiệp lớn)
-Là phũng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khỏch hàng là cỏc doanh nghiệp lớn, để khai thỏc bằng VNĐ và ngoại tệ, xử lý cỏc nghiệp vụ liờn quan đến cho vay, quản lý cỏc sản phẩm cho vay phự hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hớng dẫn của NHCT.
+Khai thỏc nguồn vốn bằng đồng Việt nam và ngoại tệ từ khàch hàng là cỏc doanh nghiệp lớn.
+Tiếp thị hỗ trợ khỏch hàng.
+Thẩm định và tớnh toỏn hạn mức tớn dụng (bao gồm : Cho vay, tài trợ th-
ơng mại,bảo lónh , thấu chi ) cho khỏch hỏng trong phạm vi đợc ủy quyền của Sở giao dịchI, trỡnh cấp cú thẩm quyền phờ duyệt ; Quản lý cỏc hạn mức đó đa ra theo từng khàch hành.
+Thực hiện nghiệp vụ cho vay và xử lý giao dịch : .Nhận và xử lý đề nghị vay vốn, bảo lónh.
.Thẩm định khỏch hàng, dự ỏn,phơng ỏn vay vốn , bảo lónh.
.Kiểm tra , giỏm sỏt cỏc khoỏn vay, phối hợp với bộ phận cú liờn quan thực hiện thu nợ cú vấn đề, tiến hành xử lỷ tài sản bảo đảm của cỏc khoản nợ cú vấn đề.
.Thực hiện nhiệm vụ thành viờn Hội đồng tớn dụng.
2.1.5-Phũng tài trợ th ơng mại:
-Là phũng nghiệp vụ tổ chức thực hiện cỏc hoạt động về tài trợ thơng mại tại Sở giao dịch I-NHCTVN theo đỳng qui định của Nhà nớc và hớng dẫn của Ngõn hàng cụng thơng Việt nam.
+Thực hiện nghiệp vụ về tài trợ thơng mại theo hạn mức đợc cấp :
.Thực hiện cỏc nghiờp vụ phỏt hành, thanh toỏn L/c nhập khẩu: Thụng bỏo và thanh toỏn L/c nhập khẩu.
.Thực hiện cỏc nghiệp vụ nhờ thu ( nhờ thu nhờ kốm bộ chứng từ, nhờ thu khụng nhờ bộ kốm chứng từ, nhơ thu sộc ).
.Phối hợp cỏc phũng khỏch hàng 1 , phũng khỏch hàng2 để thực hiện nghiệp vụ chiết khấu bộ chứng từ, nghiệp vụ biờn lai tớn thỏc, bao thanh toỏn, bao thanh toỏn tuyệt đối.
+Thực hiện nghiệp vụ về mua bỏn ngoại tệ :
.Thực hiện việc mua bỏn ngoại tệ ( chuyển khỏan) với cỏc tổ chức kinh tế, theo qui định của NHCT.
.Hớng dẫn và quản lý nghiệp vụ với cỏc đại lý thu đổi ngoại tệ thuộc Sở quảnlý.
+Thực hiện việc thanh toỏn, chuyển tiền ngoại tệ với nớc ngoài.
+Thực hiện cụng tỏc tiếp thị để khai thỏc nguồn ngoại tệ cho chi nhỏnh +T vấn khỏch hàng sử dụng cỏc sản phẩm tài trợ thơng mại.
+Tổng hợp bỏo cỏo, lu giữ tài liệu theo qui định.
+Đảm bảo an toan bớ mật cỏc số liệu cú liờn quan theo qui dịnh.
2.1.6-Phũng khàch hàng cỏ nhõn:
-Là phũng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khỏch hàng là cỏc cỏ nhõn để huy động vốn là VNĐ.
+Tổ chức huy động vố từ dõn c (bằng VNĐ và ngoại tệ ).
+Tiếp thị hỗ trợ khỏch hàng.
+Thực hiện nghiệp vụ cho vay và xử lý khỏch hàng.
+Phõn tớch hoạt động kinh tế, khả năng tài chớnh của khỏch hàng vay vốn, xin bảo lónh để phục vụ cụng tỏc cho vay
+Phản ỏnh kịp thới những vấn đề vớng mắc trong nghiệp vụ và những vấn
đề mới nảy sinh, đề xuất biện phỏp giải quyết trỡnh Giỏm đốc xem xột giải quyết.
2.1.7-.Phũng khỏch hàng số 2:
-Là phũng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khỏch hàng là cỏc doanh nghiệp vừa và nhỏ, để khai thỏc vốn bằng VNĐ và ngoại tệ.
+Thẩm định và tớnh toỏn han mức tớn dụng . +Thực hiện nghiệp vụ cho vay và xử lý giao dịch.
+Bỏo cỏo,phõn tớch tổng hợp kế hoạch... theo khỏch hàng cỏ nhõn, nhúm khỏch hàng theo sản phẩm dịch vụ và theo qui định của NHCTVN.
+Theo dừi việc trớch lập quỹ dự phũng rủi ro theo qui định.
2.1.8-Phũng kế toỏn tài chớnh.
-Là phũng nghiệp vụ tham mu cho Giỏm đốc thực hiện cụng tỏc quản lý tài chớnh và thực hiệnnhiệm vụ chi tiờu nội bộ tại Sở giao dịch I.
+Tớnh chi trả lơng và cỏ khoản thu nhập khỏc cho cỏn bộ nhõn viờn hàng thỏng.
+Tổ chức quản lý và theo dừi tài sản cố định, cụng cụ lao động, kho ấn chỉ , chỉ tiờu nội bộ của chi nhỏnh . Phối hợp với phũng Tổ chức hành chớnh lập kế hoạch bảo trỡ bảo dỡng tài sản cố định.
+Thực hiện lu giữ chứng t , số liệu, làm bỏo cỏo cú liờn quan theo qui dịnh của Nhà nớc và NHCTVN.
2.1.9-Phũng tổng hợp tiếp thị:
-Là phũng nghiệp vụ tham mu cho Giỏm đốc Sở giao dịch I về cụng tỏc kế hoạch tổng hợp, phõn tớch đỏnh giỏ tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh, thực hiện cụng tỏc thi đua, tiếp thị khỏch hàng và bỏo cỏo hoạt động hàng năm của Sở theo qui định.
+T vấn cho khỏch hàng về cỏc sản phẩm dịch vụ ngõn hàng, t vấn đầu t, dịch vụ thẻ, dịch vụ bảo hiểm . Hớng dẫn khỏch hàng tới giao dịch tại Sở giao dịch I sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngõh hàng.
+Thực hiện cụng tỏc tiếp thị, chớnh sỏch khỏch hàng...
+Dự kiến kế hoach kinh doanh, phõn tớch đỏnh giỏ tổng hợp bỏo cỏo tỡnh hỡnh hoạt động và kết quả kinh doanh của Sở giao dịch I: làm bỏo cỏo theo qui
định của Ngõn hàng Nhà nớc và NHCTVN.
2.1.10-Phũng tiền tệ kho quỹ :
-Là phũng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ,ứng và thu tiền cho cỏc doanh quỹ tiết kiệm, cỏc điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho cỏc doanh nghiệp cú thu chi tiền mặt lớn.
Phũng ngõn quỹ cú cỏc chức năng nhiệm vụ sau :
+Thực hiện thu chi tiền mặt bằng VNĐ và ngoại tệ, ngõn phiều thanh toỏn kịp thời chớnh xỏc đỳng chế độ.
+Tổ chức điều chuyển tiền giữa quỹ nghiệp vụ tại Sở và Ngõn hàng Nhà n- ớc thành phố Hà nội an toàn đỳng chế độ trờn cơ sở đỏp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu chi trả tại Sở.
+Thực hiện đầy đủ, nghiờm tỳc cỏc qui định an toàn về kho quỹ.
+Thực hiện bảo quản nhập, xuất cỏc loại ấn chỉ quan trọng và quản lý cỏc hồ sơ tài sản thế chấp theo đỳng chế độ qui định.
+Thực hiện mua tiền mặt thu đổi sộc du lịch, thanh toỏn Visa.
+Thực hiệ chi tiết quỹ, giao nhận tiền mặt với cỏc quỹ tiết kiệm an toàn, chớnh xỏc.
2.1.11-Phũng kiểm tra nội bộ:
-Kiểm soỏt lại mọi hồ sơ , chứng từ về tớn dụng, thanh toỏn quốc tế ,tiền gửi... để đảm bảo sự chớnh xỏc, đầy đủ và hợp phỏp theo sự chỉ đạo của ban giỏm
đốc và của ngõn hàng cụng thơng trung ơng . Đõy là đầu mối tiếp đún cỏc đoàn kiểm tra, thanh tra của Nhà nớc tới ngõn hàng . Ngoài ra , phũng cũn cú chức năng là tham mu cho ban lónh đạo , giỳp ban lónh đạo uốn nắn những sai xút của những phũng ban khỏc.
3-Kết quả đạt đ ợc của sở giao dịch I- ngõn hàng cụng th ơng Việt Nam:
3.1-Tỡnh hỡnh huy động vốn:
Với bất kỳ một ngõn hàng nào , huy động vốn và sử dụng vốn luụn là hai mặt quan trọng nhất trong hoạt động kinh doang của mỡnh . Hai chỉ tiờu này đợc
đỏnh giỏ là yếu tố quyết định kết quả hoạt động kinh doanh của một ngõn hàng nào đú. Bởi huy động vốn và sử dụng vốn nh thế nào sẽ thể hiện uy tớn , hiệu quả
hoạt động kinh doanh. Xột về mặt huy độnh vốn núi chung của NHCT núi chung và của Sở giao dịch núi riờng thỡ luụn đạt ở mức cao. Thể hiện qua con số vốn huy
động đợc của Sở giao dịch I qua những năm gần đõy : -Tổng vốn huy động năm 1999 đạt 7779 tỷ đồng.
-Tổng vốn huy động năm 2001 đạt 9263 tỷ đồng.
-Tổng vốn huy động năm 2002 đạt 11587 tỷ đồng.
-Tổng vốn huy động năm 2003 đạt 14605 tỷ đồng.
-Tổng vốn huy động năm 2004 đạt 14025 tỷ đồng
Nguồn vốn huy động đợc tại Sở giao dịch số I luụn chiếm khoảng 20% tổng số vốn huy động đợc trong toàn hệ thống NHCTVN cú thời điểm số d tiền gửi đạt gần 12000 tỷ đồng và cơ cấu nguồn vốn huy độnh đợc cũng hết sức đa dạng.
3.2-Tỡnh hỡnh sử dụng vốn:
Hơn 10 năm qua, hoạt động đầu t và cho vay của Sở giao dịch I khụng ngừng mở rộng gúp , phần thỳc đẩy tăng trởng, phỏt triển kinh tế Hà Nội .
Cụng tỏc tớn dụng của Sở giao dịch I thực sự khởi sắc trong năm 2003. Tổng doanh số cho vay đạt 2801 tỷ đồng , tăng 14 % so với năm 2001 . Doanh số thu nợ
đạt 2467,5 tỷ đồng tăng 11% so với năm 2001, Tổng d nợ tớn dụng đạt 2060 tỷ
đồng tăng koảng 38% so với năm 2002. Trong đú:
+D nợ tớn dụng ngắn hạn đạt 772 tỷ đồng tăng khoảng 63 % so với năm 2001. Sở giao dịch I đó đỏp ứng đầy đủ , kịp thời , hiệu quả nhu cầu vốn lu động của khỏch hàng , tạo điều kiện cho cỏc doanh nghiệp nắm bắt kịp thời cơ hội kinh doanh.
Bảng 2 : Tỡnh hỡnh huy động vốn của Sở giao dịch NHCTVN.
Đơn vị:tỷ đồng
Chỉ tiờu Năm 2001
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Tổng Tổng Tổng Tổng
Tổng nguồn vốn huy động 9263 11587 14605 14025,565 I phõn theo đối tợng
1.Tiền gửi DN +VNĐ
+Ngoại tệ qui VNĐ
+Khụng kỳ hạn +Cú kỳ hạn
6256 6235 21 5190 1066
8113 8066 47 6829 1284
10817 10776 41 9446 1431
9918,275 9821,892 96,383 8436,551 1481,724 2.Tiền gửi dõn c
+VNĐ
+Tiền tệ qui VNĐ
+Khụng kỳ hạn +Cú kỳ hạn
2997 700 2277 46 2930
3409 810 2599 73 3336
3728 1099 2629 72 3656
3397,290 1418.075 1979,215 18,795 3378,495
3 Tiền gửi khỏc 30 65 60 710
II Phõn theo loại tỷ giỏ
1. 1.VNĐ
2. 2.Ngoại tệ qui VNĐ
6943 2319
8940 2647
11934 2671
11949,967 2075,598 III. Phõn theo kỳ hạn
1. 1. Khụng kỳ hạn 2. Cú kỳ hạn
5236 4026
6903 4684
9518 5087
8383,759 5642,806 Nguồn: Bỏo cỏo tổng kết hàng năm của phũng nguồn vốn
Qua bảng trờn , ta thấy với nguồn vốn rồi dào giỳp Sở giao dịch I chủ động trong kinh doanh ,thoỏt khỏi sự lệ thuộc vào NHCTVN . Khụng những thế Sở giao dịch I cũn thờng xuyờn gửi vốn về NHCTVN để điều hũa vốn cho cỏc chi nhỏnh cũn thiếu trong hệ thống NHCT, giỳp cho NHCTVN cú điều kiện tham gia thị tr- ờng vốn.
Bảng 3 : Tỡnh hỡnh cho vay xuất nhập -khẩu tại Sở gia dịch I- NHCTVN
Đơn vị :triệu VNĐ
Chỉ tiờu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Cho vay Doanh số 96.854 115.116 142.426 165.212
Ngắn hạn D nợ 62.910 84.699 97.519 114.823
Cho vay Doanh số 38.877 48.078 63.786 76.240
DàI hạn D Nợ 33749 48713 40521 43096
Tổng d nợ 135.731 163.194 206.212 241.450
Tổng doanh số 96.659 113.412 138.040 158.729
Nguồn : Bỏo cỏo kết quả kinh doanh hàng năm của SGDI- NHCTVN
Từ bảng 3 trờn ta thấy, tổng doanhh số cho vay tớn dụng bằng nội tệ và ngoại tệ hỗ trợ cho hoạt động xuất- nhập khẩu cú xu hớng tăng lờn qua cacd năm.
Cỏc khỏch hàng xuăt khẩu tại Sở giao dịch I thờng ớt và cú doanh số xuất khẩu thấp (Khoảng < 1 triệu USD ). trong khi nguồn vốn tăng nhanh (. 20%/ năm ) thỡ việc cho vay tại Sở giao dịch tăng chậm từ 8-15% nờn cú thể núi là khụng tơng xứng với tốc độ tăng trởng của nguồn vốn.
Sở giao dịch I cho vay tất cả cỏc nghành nghề :cụng nghiệp 102 tỷ đồng, xõy dựng 9 tỷ , nghành giao thụng vận tải là 1034 tỷ đồng , nghành thơng nghiệp vạt t 495 tỷ đồng và cỏc nghành nghề khỏc .
Tại Sở giao dịch luụn cú những khỏch hàng giao dịch lớn , truyền thồng, làm ă cú hiệu quả nh : Tổng cụng ty bu chớnh viễn thụng , Cụng ty điện lực Việt nam , Cụng ty dợc phẩm trung ơng ...Sở giao dịch mở rộng cho vay xuất ngập khẩu , nghiệp vụ bả lónh trong và ngoài nớc tạo cơ hội cho cỏc doanh nghiệp Việt Nam thắng thầu thõm nhập thị trờng quốc tế .
3.3- Kinh doanh ngoại tệ:
Phũng kinh doanh đối ngoại thực hiờn việc mua bỏn cỏc ngoại tệ chủ yếu sau :USD , JPD , DEM , EUR , CHF...Nhờ kinh doanh ngoại tệ mà phũngkinh doanh đối ngoại đó đem lại doanh thu ( khoản chờnh lẹch doanh số bỏn và doanh số mua ) cho Sở giao dịch I lần lợt cỏc năm là 618 triệu VNĐ (năm 1999) , 780 triệu VNĐ (năm 2000) , 900 triệu VNĐ (năm 2001) ,zvà gần 1 tỷ đồng trong năm 2002 (xem bảng 4 ).
Bảng 4 : Tỡnh hỡnh kinh doanh ngoại tệ của Sở giao dịch I NHCTVN.
Đơn vị nghỡn
Năm Doanh Số Mua Doanh Số Bỏn Chờnh
USD ĐEM EUR JPY USD ĐEM EUR JPY lệch VNĐ
2000 52246 1600 60000 90782 60107 1605 60000 92588 618.000 2001 76000 11000 2226 35000 75000 11000 2226 35000 780.000 2002 117324 41942 24125 975619 112025 42034 23641 975649 900.000 2003 106410 - 48353 5973356 110773 - 48798 597155 965.886
Nguồn Bỏo cỏo hoạt động nghiệp vụ NHQT tại sở giao dịch NHCT7
Trờn thực tế hiện nay , Sở giao dịch I chủ yếu thực hiờn nghiệp vụ chớnh là giao ngay và theo kỳ hạn cũn cỏc nghiệp vụ khỏc hầu nh ớt thực hiện và đang đợc hoàn thiờn dần về nghiệp vụ gắn với sự phỏt triển của thị trờng vốn , thị trờng chứng khoỏn và thể chế phỏp luật . Tuy nhiờn một khỳc mắccủa Sở giao dịch I cũng nh của cỏc ngõn hàng khỏc là việc mua bỏn ngoại tệ phải thụng qua Hội sở chớnh . 3.4-Hoạt động tiền tệ kho quỹ :
Năm 2002 ,do cỏc hoạt động của Sở giao dịch I-NHCTVN đều mở rộng và phỏt triển , khối lợng giao dịch về ngõn quỹ tăng khỏ lớn . Doanh số thu chi ngoại tệ và VNĐ đạt 1117,737 tỷ đồng tăng 8,3% so với năm 2002 .Trong đú doanh số thu chi VNĐ chiếm khoảng 71% cũn lại là thu chi ngoại tệ .Mặc dự khối lợng giao dịch lớn nhng cụng tỏc ngõn quỹ của Sở giao dịch I trong năm vẫn đảm bảo an toàn và tạo đợc lũng tin cho khach hàng đến giao dịch . Đội ngũ cỏn bộ làm cụng tỏc ngõn quỹ của Sở giao dịch I luụn giữ đợc đức tớnh liờm khiết , trung thực , đó
trả lại tiền thừa và tiền bị bỏ quờn của khỏch hàng nhng cũng đồng thời nghiờm khắc tịch thu và hủy tiền khi phỏt hiện tiền giả .
3.5-Cụng tỏc thụng tin điện toỏn :
Năm 2001 với khối lợng cụng việc lớn nhng phũng thụng tin điện toỏn đó
hoàn thành tốt cụng tỏc cập nhật chứng từ , bỏo quyết toỏn năm chớng xỏc , phục vụ kịp thời cho cho Ban lónh đạo ngõn hàng và cỏc phũng ban trong cơ quan.
Đó làm tốt một số việc nh sau :
+Bảo dỡng an toàn mỏy vi thớnh và mỏy in cựng cỏc trang thiết bị khỏc , bố trớ để cỏc trang thiết bị ở nơi khụ rỏo .
+Toàn bộ mỏy vi tớnh cú tốc độ xử lý cao vào phần lớn cỏc chơng trỡnh ứng dụng trong cụng tỏc hach toỏn kế toỏn ngõn hàng .
+Chấp hành tốt cỏc qui định về bảo quản trang thiết bị.
+Đó phối hợp chặt chẽ với phũng kế toỏn tài chớnh ,phũng tổ chức hành chớnh viết chơng trỡnh phần mềm ứng về lơng mới phục vụ cụng tỏc chi trả l-
ơng cho cỏn bộ cụng nhõn viờn.
3.6-Cỏc mặt cụng tỏc khỏc:
Để đạt đợc những kết quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ tiền tệ cũn cú sự đúng gúp đỏng kể của cỏc mặt cụng tỏc nh ;
Cụng tỏc tổ chức cho phự hợp với yờu cầu của cỏc phũng ban , cụng tỏc thi
đua khen thởng , hoạt động cỏc tổ chức đoàn thể.
-Cụng tỏc cỏn bộ : Bố trớ , xắp xếp cỏn bộ cụng nhõn viờn cú kế hoạch đào tạo và bố trớ nghiệp vụ đấp ứng yờu cầu của từng nghiệp vụ. Phối hợp với phũng kế toỏn thực hiện chế độ trả lơng kinh doanh của NHCTVN.
-Cụng tỏc thi đua: Hớng dẫn phong trào thi đua yờu nớc trong năm 2003 đó
đề ra cỏc đợt thi đua ngắn ngày với nhiều hỡnh thức hoạt động cú sơ kết khen th- ởng “Huy chơng vỡ sự nghiệp ngõn hàng “ của thống đốc ngõn hàng Việt Nam.
-Cụng tỏc hành chớnh quản trị : Tổ chức phục vụ tốt cụng tỏc hội nghị của chi nhỏnh , sửa chữa một số quỹ tiết của chi nhỏnh, mua sắm trang tiết bị cỏc nhu cầu cần thiết . Vận chuyển tiền đến cỏc quỹ tiết kiờm an toàn . Thực hiện tốt lịch trực bảo vệ chuyờn trỏch và lực lợng tăng cờng vào cỏc ngày nghỉ , ngày lễ tết ,
đảm bảo an toàn tài sản . Tổ chức học tập và thực hành cụng tỏc phũng chỏy chữa chỏy , cú cỏc đợt xung kớch làm lũng cốt ,đảm bảo vệ sinh an toàn trong cơ quan .
-Cỏc hoạt độn phong trào cú sự kết hợp giữa chớnh quyền cụng doàn , doan thanh niờn nh : Tổ chức hội thi kiểm ngan hàng giỏi, hội thi búng đỏ , búng bàn...
II. Thực trạng thẩm định tài chớnh dự ỏn đầu t tại sở giao dịch I-