Tình hình nợ quá hạn cho vay hộ sản xuất

Một phần của tài liệu Những giải pháp nhằm nở rộng và nâng cao hiệu quả đầu tư tín dụng của ở Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Kinh Môn.DOC (Trang 49 - 64)

Nh trờn phần cho vay - thu nợ - d nợ đó núi nguyờn nhõn nợ quỏ hạn ở Ngõn hàng Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn Huyện Kinh Mụn thấp là do Ngõn hàng Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn Huyện Kinh Mụn đó thực hiện cho vay đỳng đối tợng, đỳng mục đớch, đỳng quy trỡnh, kiểm tra trớc, trong và sau khi cho vay chặt chẽ, thu hồi trớc hạn ngay những mún phỏt hiện ra sử dụng sai mục đớch, sai đối tợng hay những mún cú hiện tợng khú đũi, mất vốn ... do kiểm tra phỏt hiện ra nờn tỷ lệ nợ quỏ hạn, khú đũi rất thấp, chất lợng tớn dụng cao.

Phõn tớch nợ quỏ hạn cho vay hộ sản xuất Ngõn hàng Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn Huyện Kinh Mụn từ 1998 đến nay:

Chỉ tiờu 1998 1999 2000

Tổng d nợ 22.518 26.675 33.370

Trong đú nợ quỏ hạn 12 86 70

Tỷ lệ nợ quỏ hạn 0,05% 0,34% 0,2%

D nợ là một chỉ tiờu tớn dụng tổng hợp, nhng tỷ lệ nợ quỏ hạn mới phảm

ỏnh đợc chất lợng tớn dụng của Ngõn hàng. Trong những năm từ 1998 đến nay đ- ợc thể hiện ở bảng trờn. Ta thấy d nợ thỡ tăng tốc độ cao, tỷ lệ nợ quỏ hạn lại giảm . Tuy nhiờn đến cuối năm 2000 nợ quỏ hạn giảm 30 triệu đồng nhng mới chỉ bằng 0,11% nhng d nợ lại tăng đỏng kể (+ 6.695 triệu đồng) càng thể hiện chất lợng tớn dụng tốt.

Núi chung là tỷ lệ quỏ hạn cho vay hộ sản xuất của Ngõn hàng Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn Huyện Kinh Mụn thấp so với mức bỡnh quõn chung của tỉnh và ngành. Cho nờn cú thể kết luận chất lợng tớn dụng của Ngõn hàng Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn Huyện Kinh Mụn là tốt. Điều này thể hiện việc cho vay hộ sản xuất (cho vay trực tiếp đến từng hộ) và chế độ thởng phạt nghiờm minh của Ngõn hàng Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn Huyện Kinh Mụn là cú hiệu quả cao trỏnh đợc rủi ro .

3 . Quy trỡnh cho vay hộ sản xuất tại Ngõn hàng Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn Huyện Kinh Mụn:

Hiện nay Ngõn hàng Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn Huyện Kinh Mụn đang ỏp dụng cho vay theo tài khoản cho vay thụng thờng hay cho vay từng mún , từng lần.

a- Về đối tợng cho vay :

- Cho vay ngẵn hạn (Dới 12 thỏng) gồm : Cho vay cỏc chi phớ nh:

Giống phõn bún , thuốc trừ sõu, thủy lợi phớ, con giống, thức ăn gia sỳc, thuốc phũng chữa bệnh cho gia sỳc ...

- Cho vay trung - dài hạn (trờn 12 thỏng) gồm: cõy lõu năm (dài ngày), cõy dợc liệu, cõy cụng nghiệp, con (trõu, bũ, cày kộo, sinh sản, lợn sinh sản...) xõy dựng chuồng trại chăn nuụi đại gia sỳc, cải tạo vờn tạp thành vờn cõy lõu năm, trồng mới vờn cõy theo chơng trỡnh chuyển đổi cơ cấu cõy trồng,cải tạo khoanh vựng ao hồ trồng cõy ăn quả, thả cỏ, cho vay phơng tiện vận chuyển, mỏy múc thiột bị phục vụ nụng nghiệp ...

b- Thủ tục cho vay :

- Ngời vay phải cú đơn xin vay trong đơn phải cú xỏc nhận của chớnh quyền địa phơng về t cỏch phỏp nhõn, về phẩm chất đạo đức ... nội dung trong

đơn phải nờu đợc nhu cầu vốn đầu t trong đú vốn tự cú tham gia bao nhiờu,vốn vay Ngõn hàng bao nhiờu, thời hạn xin vay và cam kết trả nợ .

Dự ỏn cho vay: Nếu là hộ loại I thỡ sổ vay vốn kiờm luụn cả dự ỏn. trong dự ỏn phải nờu đợc tổng thu nhập trớc khi vay vốn. Phần tăng thu nhập sau khi vay vốn; đõy là cơ sở để tớnh hiệu quả vốn đầu t và hiệu quả vốn vay. Ngoài ra cũn một số cỏc yếu tố khỏc nh tài sản thế chấp, nơi cung cấp vật t, tiờu thụ sản phẩm ...

Riờng đối với hộ loại II kinh doanh theo luật định thỡ dự ỏn vay vốn đợc tớnh toỏn một cỏch cụ thể đầu vào, đầu ra, tớch lũy... cũn đối với những hộ đợc vay vốn trung dài hạn (WB, CFD,2561...) thỡ dự ỏn phải đảm bảo những yờu cầu sau:

+ Tờn dự ỏn + Địa điểm dự ỏn + Tổng nhu cầu đầu t Trong đú: Vốn tự cú

Vốn vay Ngõn hàng

+ Thời gian xin vay + Lói suất tiền vay

+ Giỏ trị tài sản thế chấp + Tỡnh hỡnh tài chớnh + Thời gian thu hồi vốn + Quy mụ dự ỏn

+ Nhận xột và đỏnh giỏ dự ỏn c- Quy trỡnh cho vay :

+ Nhận hồ sơ ban đầu của hộ vay vốn: Ngời cần vay vốn phải trực tiếp làm đơn gửi đến Ngõn hàng. Ngõn hàng nhận đợc đơn phõn theo địa bàn quản lý của từng cỏn bộ tớn dụng . Để giao đơn cho cỏn bộ tớn dụng .Cỏn bộ tớn dụng khi nhận đợc đơn xin vay của khỏch hàng hợp lệ hợp phỏp (cú xỏc nhận UBND xó).

Cỏn bộ tớn dụng phải trực tiếp đến từng hộ cú đơn xin vay vốn để thẩm định, kiểm tra tất cả cỏc yếu tố nờu trong đơn, dự ỏn sản xuất kinh doanh, tỡnh hỡnh tài chớnh... cú đỳng nh trong đơn hay khụng (Cú thể phỏng vấn trực tiếp, hoặc thụng qua UBND xó, trởng thụn, bà con xng quanh, bạn hàng...) sau khi thẩm định thấy cú đủ điều kiện vay vốn cỏn bộ tớn dụng sẽ hẹn ngày làm thủ tục vay vốn tại UBND xó.

+ Cỏn bộ tớn dụng hớng dẫn hộ vay vốn làm thủ tục hồ sơ:

Căn cứ vào nhu cầu vay, khả năng vốn tự cú tham gia, khả năng trả nợ Ngõn hàng để xỏc định số tiền cho vay sao cho bự đắp đợc nhu cầu thếu vốn của hộ vay nhng phải thỏa món cú điều kiện, Nguyờn tắc quy định trong chế độ cho vay đối với hộ sản xuất. trực tiếp huớng dẫn khỏch hàng lõp thủ tục: Hộ loại I thỡ lập sổ vay vốn, ( nếu là vay lần đầu hoặc vay nhiều nhiều lần nhng sổ vay vốn đó hết phần ghi theo dừi cho vay - thu nợ - d nợ), vay lần thứ 2 trở đi mà số vay vốn mà số vẫn cũn chỗ ghi theo dừi cho vay - thu nợ - d nợ thỡ khụng phải lập sổ mới mà dựng luụn sổ cũ đó vay lần đầu ( trờng hợp hộ vay phải thế chấp

tài sản vay vốn theo QĐ số 67/1999 QĐ - TTg ngày 30/3/1999 thỡ giỏ trị tài sản thế chấp đợc đỏnh giỏ theo giỏ thị trờng tại thời điểm vay tiền).

Tất cả cỏc thủ tục nh sổ vay vốn (hoặc hợp đồng vay vốn), tờ khai tài sản thế chấp, dự ỏn sản xuất kinh doanh, tỡnh hỡnh tài chớnh của hộ ... phải cú đầy đủ chữ ký của ngời vay và ngời thừa kế sau đú cú xỏc nhận của UBND xó, cỏn bộ tớn dụng ký vào bộ hồ sơ song giao lại cho ngời vay tiền trực tiếp đem đến Ngõn hàng để làm thủ tục lĩnh tiền .

+ Thủ tục lĩnh tiền tại Ngõn hàng : Khỏch hàng đem hồ sơ vay vốn đó đ- ợc cỏn bộ tớn dụng duyệt chấp nhận cho vay đến Ngõn hàng để làm thủ tục vay.

Trớc hết Trởng phũng kinh doanh ký duyệt tớnh đầy đủ hợp lệ, hợp phỏp của bộ hồ sơ, kết hợp khả năng đỏp ứng nhu cầu cho lợng khỏch hàng hụm đú. sau khi ký duyệt cho vay song Trởng phũng kinh doanh tỏch bộ hồ sơ ra thành hai phần

đú là hồ sơ kinh tế và hồ sơ phỏp lý ( Trởng phũng kinh doanh giữ lại hồ sơ kinh tế để lu trữ tỡnh hỡnh khả năng tài chớnh khỏch hàng) , cú trờng hợp vay lớn hoặc cú điều gỡ nghi vấn, cha rừ ràng cần phải thẩm định lại thỡ Trởng phũng kinh doanh để lại để thậm định lại cho chắc chắn. Rồi chuyển lónh đạo Ngõn hàng duyệt.

Bớc tiếp theo chuyển bộ phận kế toỏn kiểm soỏt tớnh hợp lệ , hợp phỏp của hồ sơ phỏp lý để lập phiếu chi tiền (nếu là vay bằng tiền mặt) lập chuển khoản ( nếu vay chuyển khoản). Nếu vay tiền mặt thỡ kế toỏn chuyển phiếu chi kốm đơn xin vay vốn sang bộ phận qũy để chi tiền cho khỏch hàng .

d- Kiểm tra sử dụng vốn vay :

Việc kiểm tra theo dừi trớc, trong và sau khi cho vay ( kiểm tra trớc khi cho vay là bớc thẩm định, kiểm tra trong khi cho vay là bớc kiểm tra tớnh hợp lệ, hợp phỏp của bộ hồ sơ, kiểm tra sau là bớc kiểm tra việc sử dụng vốn của khỏch hàng) nhằm kịp thời phỏt hiện những khoản vay nào sử dụng sai mục đớch, sai

đối tợng để đề nghị thu hồi trớc hạn bởi vỡ đõy là hiện tợng khú thu nợ sau này và dễ phỏt sinh nợ quỏ hạn, thậm chớ khú đũi. Trong quỏ trỡnh hộ vay sử dụng vốn vay, cỏn bộ tớn dụng phải thờng xuyờn kết hợp với cỏn bộ kế toỏn để theo

dừi thời hạn nợ đó cam kết trong đơn (hoặc hợp động tớn dung). Trớc khi khoản nợ đến hạn 15 ngày cỏn bộ kế toỏn lập giấi nhắc nợ và cỏn bộ tớn dụng trực tiếp chuyển cho từng hộ.

e- Xử lý kỷ luật tớn dụng :

Nếu phỏt hiện những khoản vay sử dụng khụng lành mạnh, phải cú biện phỏp nhắc nhở ngời vay sử dụng cú hiệu quả. Nếu ngời vay sử dụng sai mục

đớch, đối tợng đó cam kết ghi trong đơn, trong hợp đồng vay vốn Ngõn hàng kiểm tra phỏt hiện sẽ cú biện phỏp thu hồi nợ trớc hạn. Nếu khỏch hàng cố tỡnh khụng chấp hành thỡ Ngõn hàng sẽ phối hợp với cỏc cấp chớnh quyền địa phơng tỏc động thu hồi. Trờng hợp dựng cỏc biện phỏp trờn mà vẫn khụng thu đợc thỡ

phải chuyển hồ sơ sang cơ quan phỏp luật để cú những biện phỏp cỡng chế tài sản thu nợ.

Đối với những khoản vay của khỏch hàng đó đến kỳ trả nợ khụng cú lý do khỏch quan gỡ, hộ sản xuất khụng làm đơn xin ra hạn nợ thỡ kế toỏn sẽ chuyển sang nợ quỏ hạn và ỏp dụng theo mức lói suất quỏ hạn theo chế độ hiện hành kể từ ngày chuyển nợ quỏ hạn.

Trờng hợp khỏch hàng vay vốn để sản xuất kinh doanh, do bị thiờn tai hỏa hoạn đột xuất làm ảnh hởng đến kết quả sản xuất kinh doanh thỡ hộ vay vốn phải làm đơn trỡnh bày cụ thể tổng số vốn và tài sản bị thiệt hại đợc chớnh quyền

địa phơng xỏc nhận và cỏn bộ ngõn hàng về xỏc minh cụ thể. Nếu lý do chớnh

đỏng thỡ chấp nhận cho gia hạn nợ nhng khụng quỏ một kỳ hạn nợ hoặc một chu kỳ sản xuất .

Trờng hợp khỏch hàng vay vốn Ngõn hàng để thất thoỏt dẫn đến khụng cú khả năng trả nợ Ngõn hàng thỡ Ngõn hàng hoàn chỉnh hồ sơ vay chuyển sang cơ

quan phỏp luật phỏt mại tài sản thế chấp để thu hồi vốn vay cho Ngõn hàng . 3 .Những kết quả và tồn tại trong cho vay hộ sản xuất của Ngõn hàng Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn Huyện Kinh Mụn:

3.1. Những mặt đợc :

- Trong cụng tỏc huy động vốn: Ngõn hàng Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn Huyện Kinh Mụn đó tập trung huy động để đảm bảo cơ cấu nguồn vốn hợp lý nhất trong điều kiện vụ cựng khú khăn để nhằm đỏp ứng đợc nhu cầu về từng loại vốn vay của khỏch hàng nhất là hộ nụng dõn.

Trong điều kiện khú khăn chung Ngõn hàng Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn Huyện Kinh Mụn đó cố gẵng tự tạo nguồn địa phơng thậm chớ cú thời kỳ huy động d ra phải điều đi Ngõn hàng khỏc chứ khụng trụng chờ vào nguồn Ngõn hàng tỉnh mà Ngõn hàng xỏc định nguồn Ngõn hàng tỉnh chỉ là hỗ trợ. Cú nh vậy Ngõn hàng mới chủ động về vốn trong kinh doanh để đỏp ứng nhu cầu về vốn cho sản xuất của nụng dõn . Dự sao thỡ so với yờu cầu vốn của bớc đầu một Ngõn hàng huyện mới tỏch mà đạt đợc kết quả đú là điều rất khớch lệ .

- Trong cụng tỏc đầu t mà chủ yếu là cho vay trực tiếp đến hộ sản xuất (chiếm trờn 90 % doanh số cho vay) doanh số và số lợt hộ đợc vay vốn Ngõn hàng Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn Huyện Kinh Mụn tăng lờn khụng ngừng.

Kể từ khi cho vay hộ sản xuất Ngõn hàng đó thực hiện cho vay trực tiếp theo đỳng tinh thần chỉ thị 202/CT, Nghị định 14/CP và quyết định số 67/1999/QĐ - TTg và khoỏn doanh số, số hộ, và tỷ lệ nợ quỏ hạn cho từng cỏn bộ tớn dụng đó đem lại hiệu quả cao. Do đú dẫn đến cỏc năm từ 1998 đến nay d nợ đó tăng trởng dần, tỷ lệ nợ quỏ hạn giảm thấp. Qua đú ta thấy chất lợng tớn dụng của Ngõn hàng Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn Huyện Kinh Mụn cao mà chủ yếu là tớn dụng trực tiếp đến hộ sản xuất khụng những đỏp ứng đợc vốn cho nụng dõn kịp thời sản xuất, cú tỏc dụng nõng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn

Thụng qua hoạt động cho vay hộ sản xuất cú hiệu quả trong những năm qua Ngõn hàng Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn Huyện Kinh Mụn khụng những giữ đợc khỏch hàng truyền thống khỏch hàng uy tớn mà cũn ngày một tăng trởng lợng khỏch hàng mới, làm cho quy mụ đối tợng hoạt động của Ngõn hàng Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn Huyện Kinh Mụn ngày càng rộng.

Cũng thụng qua đú mà đội ngũ cỏn bộ nhõn viờn Ngõn hàng đợc trang bị thờm nhiều kiến thức thực tế trong giao dịch tiếp cận với khỏch hàng, nõng cao

đợc trỡnh độ xó hội giao tiếp cũng nh trỡnh độ nghiệp vụ chuyờn mụn, tăng thu nhập gúp phần làm cho Ngõn hàng đứng vững trờn thơng trờng .

Cú vốn đầu t của Ngõn hàng nụng dõn cú điều kiện giỏi nghề gỡ làm nghề ấy, sản xuất nụng nghiệp đó đạt đợc những thành tựu đỏng kể, cụng tỏc tớn dụng hộ sản xuất đạt đợc những kếta quả nờu trờn gúp phần nõng cao trỡnh độ quản lý, trỡnh độ sản xuất, trỡnh độ khoa học kỹ thuật, từ chỗ sản phẩm nụng nghiệp thuần tỳy đợc chuyển đổi dần thành sản phẩm hàng húa nụng phẩm cúa giỏ trị xuất khẩu, tăng thu nhập đời sống của nụng dõn đợc nõng cao, cú điều kiện cho con cỏi ăn học, nõng cao trỡnh độ dõn trớ.

Tạo điều kiện và kớch thớchhộ sản xuất làm giàu chớnh đỏng, phấn khởi và sỏng tạo trong sản xuất, tụn trọng phỏp luật, tin tởng vào đờng lối của Đảng và Nhà nớc, vay trả sũng phẳng, tạo lập đợc chữ tớn trong quan hệ với Ngõn hàng thỳc đẩy nền kinh tế phỏt triển, xó hội cụng bằng dõn chủ, văn minh.

Qua đõy để khẳng định lại 1 lần nữa về vai trũ quan trọng của Ngõn hàng Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn trong sự phỏt triển kinh tế đất nớc đặc biệt là kinh tế nụng nghiệp nụng thụn .

- Nguyờn nhõn của những kết quả đạt đợc trong những năm qua giữa bối cảnh kinh tế tăng trởng bị giảm sỳt cú nhiều khú khăn cả bờn trong và bờn ngoài . Nhng Ngõn hàng Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn vẫn đạt đợc kết quả trờn trớc hết phải núi đến là nhờ cú đợc chủ trơng định hớng (chớnh sỏch vĩ mụ) đỳng đắn, phự hợp của Đảng Nhà nớc, Ngõn hàng Nhà nớc, chớnh sỏch xúa

đúi giảm nghốo kinh tế nụng nghiệp nụng thụn chớnh sỏch lói suất cơ bản cú cộng biờn độ, bảo hiểm tiền gửi. cựng với chớnh sỏch vĩ mụ của Ngõn hàng nụng nghiệp Việt Nam, sự chỉ đạo kịp thời của tỉnh, cựng với sự nhận thức đỳng đắn và và ý thức chấp hành nghiờm tỳc trong cho vay hộ sản xuất.

Do nhận định của tỉnh, của huyện về địa lý, vị trớ và trỡnh độ phỏt triển kinh tế của địa phơng nờn ở Hải Dơng núi chung, Kinh Mụn núi riờng, cho lờn

chiến lợc thị trờng là phỏt huy vai trũ của Ngõn hàng Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn trong đầu t sản xuất nụng nghiệp, nụng thụn, trong bối cảnh từ nhiều năm trớc đõy chỉ chỳ trọng phỏt triển kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể, coi kinh tế ngoài quốc donh, kinh tế hộ sản xuất là mầm mống của kinh tế t bản chủ nghĩa thỡ việc mở ra hớng tập trung cho vay hộ sản xuất đợc quỏn triệt sõu sắc và thống nhất từ trờn xuống là nguyờn nhõn cơ bản cho thắng lợi này .

- Ngõn hàng Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn Huyện Kinh Mụn đó

ỏp dụng nhiều biện phỏp chiến lợc khỏch hàng và đổi mới hoạt động của ngõn hàng nhất là sau khi triển khai quyết định 67của Thủ Tớng Chớnh Phủ ngày 30/3 /1999 về một số chớnh sỏch Ngõn hàng phục vụ nụng nghiệp và nụng thụn. Nắm bắt đợc đõy là điều kiện thuận lợi cho hoạt động của NHNo&PTNT.

Ngõn hàng Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn Huyện Kinh Mụn đó

tớch cực tuyờn truyền rộng rói chớnh sỏch đến ngời dõn, phối hợp với cỏc cấp ngành trong huyện, đặc biệt là hội nụng dõn, hội phụ nữ, trong việc triển khai thực hiện.

- Những chớnh sỏch mở đờng của Ngõn hàng Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn Việt Nam nh QĐ 67. Ngõn hàng Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn

đó triển khai đồng bộ mở rộng cho vay theo tổ nhúm theo QĐ 180 của Hội đồng quản trị - Ngõn hàng Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn Việt Nam. Ngõn hàng nụng nghiệp và phỏt triển nụng thụn tỉnh Hải Dơng đó ký cỏc văn bản phối hợp với cỏc tổ chức đoàn thể cấp tỉnh nh Hội nụng dõn, Hội phụ nữ, Cựu chiến binh...

Tổ chức triển khai tuyờn truyền đến cấp xó bằng cỏch họp đến tổ nụng dõn, cỏc chi hội nụng dõn, Chi hội phụ nữ, phõn cụng cỏc cỏn bộ tớn dụng phụ trỏch cú trỏch nhiệm tuyờn truyền chớnh sỏch cho bà con để bà con hiểu rừ chủ trơng và phơng hớng tiếp cận với vún Ngõn hàng. Trong cỏc buổi họp của dõn Ngõn hàng đó lắng nghe và giải thớch cặn kẽ cỏc cõu hỏi của bà con, đồng thời phổ biến cỏc thủ tục cần thiết và đặc biệt là tầm quan trọng và sự cần thiết thành lập tổ vay vốn giỳp bà con hiểu quyền lợi và trỏch nhiệm của mỡnh .

- Về cơ chế tớn dụng : đó xem xột cụ thể, bớc đầu đó đa ra đợc những ph-

ơng thức cho vay thớch hợp, giảm bớt phiền hà, cung cấp vốn kịp thời cho hộ nụng dõn. Trong quỏ trỡnh thực hiện cũng đó nghiờn cứu điều chỉnh để phự hợp với thực tế trong từng giai đoạn. Nh Nghị định 178/1999/NQ - CP ngày 29/12/1999 của Chớnh phủ về bảo đảm tiền vay của cỏc tổ chức kinh tế, thụng t số 06/2000/TT - NHNN 1 ngày 14/4/2000 hớng dẫn thực hiện Nghị định 178 đó

tạo hành lang phỏp lý khỏ rộng cho tổ chức tớn dụng và khỏch hàng vay vốn. Nh- ng điều cốt lừi là tổ chức tớn dụng đó tự quyết định và tự chịu quyết định của mỡnh do đú tổ chức tớn dụng buộc phải thận trọng trong mọi hoạt động của mỡnh.

- Rỳt kinh nghiệm trong hoạt động của cụng tỏc thu hồi cụng nợ trong giai đoạn trớc đõy; cụng tỏc tớn dụng hộ sản xuất đó chỳ ý đến việc phối hợp , tranh thủ đợc sự đồng tỡnh ủng hộ của Đảng uỷ , chớnh quyền đoàn thể cỏc cấp , tạo điều kiện cho Ngõn hàng tiếp cận với hộ nụng dõn đợc thuận lợi kể cả trớc và sau khi cho vay , nhất là những trờng hợp rủi ro về phớa Ngõn hàng sẽ cú cơ sở

để giải quyết .

- Cụng tỏc cỏn bộ của Ngõn hàng nụng nghiệp cũng cú những đổi mới :Đó chỳ trọng đến việc bồi dỡng nõng cao trỡnh độ nghiệp vụ sử dụng đội ngũ cỏn bộ trẻ , cú năng lực . Động viờn tinh thần , kết hợp với biện phỏp kớch thớch bằng lợi ớch vật chất kịp thời cho cỏn bộ tớn dụng dựa theo những tiờu thức đó

khoỏn , tạo khớ thế hăng say trong cụng việc , trong toàn thể cỏn bộ nhõn viờn . - Đổi mới cụng nghệ Ngõn hàng đa dạng hoỏ cỏc dạng sản phẩm , cụng tỏc marketing Ngõn hàng gần đõy cũng phỏt triển ...tạo lập đợc mối quan hệ chặt chẽ với khỏch hàng , giữ đợc khỏch hàng truyền thống , khỏch hàng uy tớn, khỏch hàng lớn đồng thời phỏt triển tăng thờm những khỏch hàng mới . Cú nh vậy mới đỏp ứng đợc nhu cầu của khỏch hàng cũng nh nhu cầu kinh doanh của ngõn hàng để đạt đợc những kết quả trong kinh doanh Ngõn hàng gúp phần thắng lợi vào sự nghiệp chung của toàn ngành và sự nghiệp phỏt triển của đất n- ớc . Đẩy mạnh cụng nghiệp hoỏ , hiện đại hoỏ đất nớc , nõng cao vị thế của Việt Nam trờn trờng Quốc tế.

Một phần của tài liệu Những giải pháp nhằm nở rộng và nâng cao hiệu quả đầu tư tín dụng của ở Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Kinh Môn.DOC (Trang 49 - 64)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(70 trang)
w