a. Tỷ suất LNTT/ DT 7,036 5,97 5,95
b. Tỷ suất LNST/ DT 7,036 4,94 5,22
2. Tỷ suất LN/ Tổng TS
a. Tỷ suất LNTT/ Tổng TS 7,431 5,82 7,15
b. Tỷ suất LNST/ Tổng TS 7,431 4,8 6,26
3. Tỷ suất LNST/Nguồn vốn CSH 23,1 16,8 18,64
Nguồn: Bỏo cỏo tài chớnh năm 2000-2002
Trớc hết là việc bố trớ cơ cấu tài sản và nguồn vốn: tỷ trọng tài sản cố định trong tổng tài sản cao nhng cao nhất là năm 2000 và giảm ở năm 2001 và 2002 nhng tỷ lệ giảm khụng đỏng kể, cụng ty vẫn chỳ trọng vào đầu t vào tài sản cố
định.Tỷ trọng tài sản lu động là khỏ cao.
Về cơ cấu nợ phải trả so với tổng nguồn là cao và tăng qua cỏc năm trong khi nguồn vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn cũng tăng nhng tỷ trọng nợ phải trả
so với tổng nguồn lớn hơn nhiều so với nguồn vốn chủ sở hữu do nguồn vốn kinh doanh tăng khụng cựng tốc độ với vốn vay. Khả năng thanh toỏn nhanh cao nhất là năm 2001, với cỏc tỷ lệ trờn cho thấy cú thể chấp nhận đợc.
Về khả năng thanh toỏn, khả năng thanh toỏn tổng quỏt là tốt vỡ tỷ lệ lớn hơn 100%, năm 2000 khả năng thanh toỏn là tốt nhất, 2001 và 2002 giảm một chỳt nhng khụng đỏng kể; song tỷ lệ thanh toỏn qua cỏc năm tuy cao nhng cha tốt vỡ thể hiện sự mất cõn đối giữa tài sản lu động và nợ ngắn hạn. Khả năng thanh toỏn nhanh cao nhất là năm 2001, với cỏc tỷ lệ trờn cho thấy cú thể chấp nhận đ- ợc.
Tỷ suất lợi nhuận trờn doanh thu năm 2000 so với năm 2001 và 2002 là cao hơn vỡ năm 2000 cụng ty đợc miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp. Năm 2001, năm 2002 giảm so với 2000 do phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và cỏc khoản chi phớ cũn cao. Tỷ suất lợi nhuận trờn tổng tài sản năm 2001 thấp hơn so
với 2000 là 1,611%, 2002 tăng so với 2001 là 1,33%, cụng ty cố gắng duy trỡ tốc
độ tăng trởng của mỡnh.
2.2.3.4. Phõn tớch, tổng hợp kết quả và lập kế hoạch
Những kết quả phõn tớch tài chớnh nh trờn đợc ban giỏm đốc và ban lónh đạo thụng qua và trờn cơ sở đú ra quyết định tài chớnh. Kết quả phõn tớch tài chớnh tại Cụng ty chỉ cú giỏ trị tham khảo khi lónh đạo cụng ty ra cỏc quyết định tài chớnh.Việc dự đoỏn tài chớnh,kế hoạch hoỏ tài chớnh của cụng ty cũng chỉ chịu
ảnh hởng phần nào của kết quả phõn tớch tài chớnh.Cỏc dự đoỏn tài chớnh,kế hoàch tài chớnh đơc thiết lập mới chỉ là dự đoỏn kế hoạch cho năm tiếp theo,Cụng ty cha cú kế hoạch tài chớnh dài hạn.Cỏc chỉ tiờu kế hoạch nh doanh thu,chi phớ,lợi nhuận dự tớnh, tổng sản lợng, thu nhập bỡnh quõn đều cha thật chớnh xỏc so với kết quả thực tế.
Vớ dụ nhỡn vào bỏo cỏo kết quả kinh doanh việc dự đoỏn và ra quyết định tài chớnh cha thật chớnh xỏc ở chỗ: Đầu t vào hoạt động tài chớnh năm 2001 bị lỗ 5.907 triệu đồng làm giảm lợi nhuận, thất thu thuế đối với nhà nớc.
* Đỏnh giỏ tỡnh hỡnh chung của cụng ty qua 3 năm trờn cỏc mặt sau:
- Cụng tỏc quản lý chi phớ sản xuất kinh doanh:
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của cụng ty là sản xuất cỏc loại búng
đốn, phớch nớc, nờn chi phớ cho sản xuất kinh doanh là rất lớn vỡ phải mua nguyờn vật liệu với khối lợng lớn, đa dạng về chủng loại nh nguyờn vật liệu chớnh, nhiờn liệu, phụ tựng thay thế, vật liệu phụ, chi phớ thu mua, vận chuyển...Cần cú kế hoạch về quy mụ sản xuất từ đú tiến hành chi hợp lý. Chi phớ bỏn hàng và chi phớ quản lý doanh nghiệp năm 2001 tăng 7.274 triệu và năm 2002 tăng 13.558 triệu
đõy là khoản chi phớ lớn mà doanh nghiệp cần chỳ trọng và cú biện phỏp tiết kiệm nh lựa chọn phơng thức vận chuyển hợp lý, đảm bảo an toàn cho hàng hoỏ, giao hàng đỳng hạn, trỏnh hỏng húc, mất mỏt; quản lý chặt chẽ cỏc khoản chi phớ cho nghiờn cứu thị trờng, hoạt động trng bày, quảng cỏo, giới thiệu sản phẩm.. khụng gõy lóng phớ mà vẫn đẩy mạnh đợc tiờu thụ.
- Cụng tỏc thị trờng:
Đối với cụng ty, thị trờng là nhõn tố quan trọng khụng chỉ trong nớc và ngoài nớc. Trong 3 năm qua, cụng ty đó tiờu thụ một lợng sản phẩm lớn cỏc loại búng đốn, phớch nớc trờn toàn quốc trọng tõm là cỏc tỉnh phớa Bắc và ở cỏc văn phũng đại diện, chi nhỏnh ở phớa nam, tạo đợc uy tớn, mối quan hệ tốt với bạn hàng và với cơ quan quản lý cấp trờn là tổng cụng ty. Đối với nớc ngoài, giỏ trị xuất khẩu tăng khỏ cao năm 2001 thực hiện vợt kế hoạch 212,31%, năm 2002 là 235,18%, năm 2002 tăng 22,87% với mặt hàng chủ yếu là búng đốn trũn. Đõy là
điều khớch lệ đối với cụng ty tiếp tục duy trỡ sản xuất với tốc độ cao.
* Về cụng tỏc huy động và sử dụng vốn:
Cụng ty chủ yếu sử dụng vay nợ ngắn hạn và nợ dài hạn để sản xuất kinh doanh. Số vay nợ tăng một cỏch đỏng kể qua 3 năm: năm 2001 so với năm 2000 tăng 17.527 triệu, 2002 so với năm 2001 tăng12.985, điều này cú lợi cho cụng ty nhng cụng ty cũng cần xõy dựng kế hoạch trả nợ hợp lý, khụng làm ảnh hởng đến khả năng thanh toỏn của cụng ty. Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn chủ yếu để mua sắm tài sản cố định và cũng tăng qua 3 năm :2001 tăng 16,5% so với 2000 và 2002 tăng 17,48% nhng lại chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổng nợ phải trả. Dự trữ
tiền mặt chiếm tỷ trọng trong tài sản lu động nhỏ hơn so với hàng tồn kho điều này là phự hợp đối với đặc điểm của cụng ty là sản xuất cụng nghiệp, nhng cũng cần đẩy mạnh cụng tỏc tiờu thụ để giảm bớt hàng tồn kho, thu hồi vốn nhanh, tăng dự trữ tiền mặt để thanh toỏn tức thời. Cụng ty cú kế hoạch xõy dựng cơ cấu vốn hợp lý trong tơng lai để đẩy nhanh sản xuất.
* Về tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh:
Do ảnh hởng của nhiều nguyờn nhõn từ thị trờng trong nớc và nớc ngoài về giỏ cả vật t đầu vào tăng làm giảm tỷ trọng nhập khẩu vật t, tăng chi phớ sản xuất kinh doanh trong khi đú việc tiờu thụ cũn cha đợc đẩy mạnh với hàng tồn kho cao, giảm giỏ bỏn sản phẩm đầu ra theo yờu cầu của thị trờng làm cho lợi nhuận sau thuế thu đợc cha cao. Song cụng ty vẫn duy trỡ đợc tốc độ tăng trởng của mỡnh năm 2001 cú giảm so với 2000 1.966 triệu nhng đến năm 2002 lại tăng so với 2001 là 3.345 triệu, so với năm 2000 là 1.379 triệu.
2.2.4. Đỏnh giỏ chất lợng phõn tớch tài chớnh tại cụng ty 2.2.4.1. Những kết quả đạt đợc
Cụng ty Búng đốn phớch nớc Rạng Đụng là một doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh nờn chiến lợc hoạt động mà cụng ty đề ra là giảm chi phớ, mở rộng thị trờng tiờu thụ, đa dạng hoỏ sản phẩm về số lợng lẫn chất lợng, tỡm kiếm nguồn vốn kinh doanh. Việc phõn tớch tài chớnh ở cụng ty cũng giống cỏc doanh nghiệp khỏc ở Việt Nam trong tỡnh hỡnh hiện nay là cũn theo nghĩa vụ, theo quy định của cơ quan cấp trờn, những kết quả phõn tớch chỉ là tài liệu tham khảo cho định hớng của cụng ty chứ cha mang tớnh quyết định. Tuy nhiờn, so với cỏc doanh nghiệp
khỏc, cụng tỏc phõn tớch tài chớnh của cụng ty cũng đạt đợc một số kết quả nhất
định trờn cỏc khớa cạnh sau:
a. Về tổ chức nhõn sự:
Hàng năm, nhõn viờn phũng tài chớnh kế toỏn dới sự chỉ đạo của kế toỏn trởng đều thực hiện phõn tớch tài chớnh thụng qua cỏc bỏo cỏo tài chớnh đợc lập ra trờn cơ sở thu thập, xử lý chớnh xỏc kịp thời cỏc thụng tin kế toỏn. Từ đú tớnh toỏn, so sỏnh, rỳt ra nhận xột về cỏc chỉ tiờu tài chớnh nhằm giỳp giỏm đốc nắm đ- ợc cỏc thụng tin về tỡnh hỡnh tài chớnh của Cụng ty. Đồng thời đề xuất phơng ỏn khắc phục. Mặt khỏc ban giỏm đốc cũng rất quan tõm đến việc phõn tớch tài chớnh thờng xuyờn chỉ đạo đụn đốc phũng tài chớnh kế toỏn thực hiện nghiờm tỳc nhiệm vụ của mỡnh.
b. Nguồn thụng tin:
Cụng tỏc kế toỏn của cụng ty đợc thực hiện rất tốt bằng đội ngũ nhõn lực hựng hậu là 10 ngời, mỗi ngời phụ trỏch một mảng kế toỏn do đú cỏc số liệu
đợc cung cấp và lập trong bỏo cỏo tài chớnh là khỏ chớnh xỏc, đủ độ tin cậy, cú chất lợng, mang tớnh chuẩn hoỏ, khoa học , đỏp ứng nhu cầu đũi hỏi cho cụng tỏc phõn tớch. Cỏc nhõn viờn của phũng khi phõn tớch tài chớnh, bờn cạnh nguồn thụng tin của chớnh cụng ty cũng rất quan tõm đến thụng tin bờn ngoài về tỡnh hỡnh chớnh trị, kinh tế thế giới, chớnh sỏch, luật, chủ trơng của Đảng và nhà nớc mà cú tỏc động đến lĩnh vực sản xuất kinh doanh của cụng ty để từ đú tiến hành phõn tớch phục vụ cho quyết định kinh doanh trong năm sắp tới.
c. Phơng phỏp phõn tớch:
Cụng ty sử dụng phơng phỏp phõn tớch so sỏnh và phõn tớch tỷ lệ để phõn tớch, từ đú đa ra những tớnh toỏn, nhận xột, đỏnh giỏ về sự biến động của cỏc chỉ tiờu về chiều ngang, lẫn chiều dọc, bộ phận so với tổng thể , những nguyờn nhõn ảnh hởng để cú quyết định cho hoạt động năm tiếp theo.
d. Nội dung phõn tớch:
Cỏc bỏo cỏo tài chớnh đợc lập theo mẫu của Bộ tài chớnh quy định nờn
cụng việc phõn tớch đợc thuận lợi hơn. Bờn cạnh đú, cụng ty đó đi sõu phõn tớch chi tiết một số chỉ tiờu theo khoản mục, thấy đợc sự biến động của cỏc chỉ tiờu và nguyờn nhõn gõy ra sự biến động đú, tổng hợp kết quả, đa ra biện phỏp nhằm khắc phục để nõng cao hiệu quả kinh doanh. Túm lại, việc phõn tớch nh vậy đó
phần nào khỏi quỏt đợc thực trạng tài chớnh của cụng ty giỳp cỏc đối tợng quan tõm đến tỡnh hỡnh cụng ty cũng cú quyết định cho mỡnh.
2.2.4.2. Những hạn chế và nguyờn nhõn a. Những hạn chế:
Bờn cạnh những kết quả đạt đợc, cụng tỏc phõn tớch tài chớnh của cụng ty cũn vấp phải những hạn chế sau:
- Hạn chế về nguồn nhõn lực:
Cụng việc phõn tớch tài chớnh đợc thực hiện trực tiếp của cỏc nhõn viờn phũng kế toỏn do đú bị gặp những khú khăn trong khi phõn tớch ảnh hởng đến chất lợng phõn tớch: Thứ nhất, nhõn viờn kế toỏn là những ngời đợc tuyển dụng từ chuyờn ngành kế toỏn mà khụng phải là những ngời cú kinh nghiệm trong phõn tớch tài chớnh, chỉ thực hiện theo chỉ đạo cấp trờn. Thứ hai, cụng việc hàng ngày của nhõn viờn kế toỏn do phải phụ trỏch một mảng hoạt động của mỡnh nờn điều kiện về thời gian và nghiệp vụ cho cụng tỏc phõn tớch là hạn chế. Thứ ba, cụng tỏc phõn tớch tài chớnh cha đợc chỳ trọng, quan tõm và đợc thực hiện bởi nguồn nhõn lực hạn chế về số lợng nờn dẫn đến chất lợng của những quyết định là cha chớnh xỏc và hiệu quả.
- Hạn chế về nguồn thụng tin:
Chất lợng phõn tớch tài chớnh của cụng ty bị ảnh hởng do hiện nay cụng ty khụng sử dụng số liệu trung bỡnh ngành vỡ vậy kết quả phõn tớch của cụng cha
đợc so sỏnh với cỏc doanh nghiệp khỏc cựng ngành mà điều này là quan trọng trong nền kinh tế thị trờng.
Nguồn thụng tin sử dụng cha đầy đủ và thật chớnh xỏc. Cụng ty cha xõy dựng bỏo cỏo lu chuyển tiền tệ nờn việc phõn tớch cỏc luồng tiền ra vào trong ngõn quỹ gặp rất nhiều khú khăn, trong khi đú luồng tiền vào ra xuất hiện tơng
đối lớn rất cần đợc phõn tớch. Cỏc nhà phõn tớch khú khăn trong đỏnh giỏ khả
năng tạo tiền trong tơng lai, khả năng tài trợ, khả năng đầu t..
Cỏc số liệu dựng để phõn tớch tài chớnh cha đợc tập hợp sắp xếp theo quy
định dẫn tới cha thể dễ dàng xỏc định đợc một số chỉ tiờu trung gian cũng
nh cỏc chi phớ biến đổi, chi phớ cố định ... để phõn tớch điểm hoà vốn, đũn bẩy hoạt động của Cụng ty.
- Hạn chế về phơng phỏp phõn tớch:
Cú đợc thụng tin nhng việc sử dụng thụng tin nh thế nào là điều đỏng núi, điều đú đũi hỏi cần phải cú phơng phỏp phõn tớch khoa học, hợp lý. Cụng ty Búng đốn phớch nớc trong khi phõn tớch cú sử dụng phơng phỏp so sỏnh và tỷ lệ nhng chủ yếu là so sỏnh cha tận dụng đợc những u thế của phơng phỏp tỷ lệ và
cha cú sự kết hợp linh hoạt giữa hai phơng phỏp trờn trong phơng phỏp phõn tớch, cha sử dụng phơng phỏp nh phõn tớch tài chớnh Dupont trong khi phơng phỏp này
đang đợc sử dụng nhiều trờn thế giới và việc ỏp dụng phơng phỏp này khụng phức tạp, mặt khỏc sẽ cho những kết quả nhận xột ngắn gọn nhng cần thiết về nguồn gốc làm thay đổi lợi nhuận và ảnh hởng của cỏc hệ số lợi nhuận đến hoạt
động tài chớnh của Cụng ty.
- Hạn chế về nội dung phõn tớch:
Nội dung phõn tớch là yếu tố quan trọng ảnh hởng đến chất lợng phõn tớch.
Nội dung càng cụ thể, đầy đủ, chi tiết bao nhiờu thỡ chất lợng phõn tớch càng cao hơn. Cụng ty BĐPNRĐ đó cú hạn chế về nội dung phõn tớch nờn những kết quả phõn tớch mới chỉ đạt ở mức độ nhất định, thể hiện trờn cỏc mặt sau:
+ Cụng ty cha phõn tớch diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn, cha phõn tớch luồng tiền vào ra. Qua đú, khụng thể biết đợc trong kỳ nguồn vốn tăng giảm bao nhiờu? tỡnh hỡnh sử dụng vốn nh thế nào? Những chỉ tiờu nào ảnh hởng đến sự tăng giảm nguồn vốn và sử dụng vốn của cụng ty? Từ đú cú giải phỏp khai thỏc nguồn vốn và nõng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
+ Cụng ty khụng phõn tớch tỡnh hỡnh đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kỡnh doanh. Khú cú thể xỏc định nguồn vốn kinh doanh cú đợc đảm bảo khụng, mức
độ an toàn của tài sản ngắn hạn là nh thế nào? Khả năng thanh toỏn của cụng ty ra sao? Cú sự mất cõn đối trong nguồn vốn khụng.
+ Cụng ty cũng cha phõn tớch kết cấu nguồn vốn và tài sản trong bảng cõn
đối kế toỏn. Việc phõn tớch này giỳp doanh nghiệp cú thể nhỡn thấy cơ cấu nh vậy là hợp lý cha trờn cơ sở những tiờu thức nhất định mà cụng ty đề ra để từ đú cú biện phỏp điều chỉnh.
+ Cụng ty cha đi sõu phõn tớch cỏc chỉ tiờu tài chớnh trung gian và cuối cựng trong bỏo cỏo kết qủa kinh doanh, cha so sỏnh chỳng với số liệu ngành và cỏc doanh nghiệp khỏc do đú cha thấy mối liờn hệ và tỏc động qua lại giữa cỏc chỉ tiờu, dẫn đến quyết định kộm chớnh xỏc.
+ Khả năng thanh toỏn là vấn đề sống cũn của cụng ty, nhng việc phõn tớch nú đợc thực hiện cha đầy đủ, chỉ mới đề cập đến 2 chỉ tiờu là khả năng thanh toỏn tổng quỏt và khả năng thanh toỏn nhanh mà cha đề cập đến hệ số khả năng
thanh toỏn tức thời, hệ số thanh toỏn nợ ngắn hạn, nợ dài hạn...do vậy làm cản trở cho việc thu hỳt vốn của cụng ty đối với cỏc nhà đầu t, chủ nợ, ngõn hàng và ảnh h- ởng đến tớnh chớnh xỏc của kết luận tài chớnh là cha đỳng sỏt với tỡnh hỡnh thực tế.
+ Cỏc tỷ lệ về cơ cấu tài chớnh cũng cha đợc chỳ trọng phõn tớch hầu nh là khụng cú, do hoạt động trong thị trờng tiền tệ cha phỏt triển nh Việt Nam và do nhận thức lónh đạo cụng ty. Cỏc chỉ tiờu này chỉ đợc phõn tớch sơ qua và cha cú những kết
luận rỳt ra trong khi cỏc chỉ tiờu này phản ỏnh tổng quỏt tỡnh hỡnh hoạt động của cụng ty từ cơ cấu nợ, mức độ đầu t tài sản ra sao cho đến khả năng trả lói... ảnh hởng rất nhiều đến kết quả kinh doanh và hiệu quả tài chớnh. Cỏc chỉ tiờu này cần đợc tớnh
đến và phõn tớch cụ thể và chi tiết.
+ Là một đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh nờn năng lực hoạt động mạnh hay yếu cú thể dẫn tới lợi nhuận cao hay thấp. Cụng ty cha tiến hành phõn tớch cỏc chỉ tiờu về năng lực hoạt động, chỉ tiờu về lợi nhuận nh vũng quay hàng tồn kho, hiệu suất sử dụng tài sản cố định, kỳ thu tiền bỡnh quõn do đú rất khú cho cụng ty cú thể đa ra những giải phỏp đẩy mạnh việc giảm chi phớ, lấy thu bự chi và cú lói lớn.
Đõy là những chỉ tiờu khụng kộm phần quan trọng.
- Hạn chế về việc đa ra kết luận từ kết quả phõn tớch:
Việc phõn tớch tài chớnh của cụng ty cũn mang tớnh hỡnh thức, cỏc chỉ tiờu
đợc tớnh toỏn cha đầy đủ, cha rừ ràng, cha đủ căn cứ để đa ra kết luận. Cỏc chỉ tiờu
đợc tớnh toỏn ra nhng cha đợc đặt trong mối quan hệ tỏc động qua lại với nhau dẫn
đến cỏc kết luận đa ra mang tớnh một chiều, thiếu tớnh đa diện và kết quả là cỏc quyết định tài chớnh thiếu tớnh chớnh xỏc so với thực tế. Cỏc giải phỏp kiến nghị đa ra cũn sơ sài, cha sõu do vậy làm ảnh hởng đến chất lợng phõn tớch, hiệu quả sản xuất kinh doanh của cụng ty.
b. Nguyờn nhõn của hạn chế:
Vấn đề nào cũng cú 2 mặt của nú, mặt tốt cần đợc phỏt huy cũn mặt hạn chế thỡ phải tỡm nguyờn nhõn để khắc phục. Chất lợng phõn tớch tài chớnh của cụng ty BĐPNRĐ cũng là một vấn đề 2 mặt. Bờn cạnh những mặt đạt đợc thỡ cũn vấp phải những hạn chế mà khụng riờng gỡ cụng ty gặp phải đú là: phõn tớch tài chớnh chỉ mang tớnh hỡnh thức, cha cú kế hoạch cụ thể, và quy trỡnh thực hiện khụng theo cỏc bớc, tiến hành khụng cú hệ thống, khoa học và logic. Những nguyờn nhõn làm ảnh hởng tới quỏ trỡnh phõn tớch là:
- Nguyờn nhõn khỏch quan:
+Việc phõn tớch tài chớnh ở cỏc doanh nghiệp Việt Nam cũn khỏ mới mẻ. Do vậy hầu nh cha cú doanh nghiệp nào thực hiện phõn tớch một cỏch chớnh xỏc đầy đủ để phục vụ cho cụng tỏc quản lý tài chớnh của mỡnh. Việc phõn
tớch tài chớnh mới chỉ cú tớnh chất tham khảo, do vậy việc lựa chọn nguồn thụng tin, thu thập thụng tin sử dụng cỏc kỹ thuật cụng cụ phõn tớch cũn nhiều hạn chế.
+ Thị trờng tiền tệ, thị trờng vốn của Việt Nam cũn cha phỏt triển hoàn chỉnh nờn phõn tớch tài chớnh cha đợc quan tõm đỳng mức. Thị trờng chứng khoỏn ở Việt Nam cũn nhỏ bộ nờn kết quả phõn tớch tài chớnh cha thực sự cần thiết đối với cỏc nhà đầu t khi quyết định đầu t vào doanh nghiệp do đú việc phõn tớch tài chớnh cha đợc quan tõm . Bờn cạnh đú, hệ thống luật phỏp, quy định, quy
chế về tài chớnh kế toỏn cũn nhiều bất cập, tạo ra khe hở cho cỏc doanh nghiệp khụng cần phải đa ra những số liệu về tỡnh hỡnh tài chớnh mà vẫn cú thể trốn trỏnh nghĩa vụ với nhà nớc, với ngõn hàng.
+ Việc lập bỏo cỏo lu chuyển tiền tệ, thuyết minh tài chớnh cha phải là yờu cầu bắt buộc đối với cỏc doanh nghiệp Việt Nam, đú cũng là nguyờn nhõn gõy nờn thiếu thụng tin trong cụng tỏc phõn tớch tài chớnh.
+ Cỏc hoạt động trong ngành kiểm toỏn cha hiệu quả, con số thống kờ thu thập đợc của cơ quan thống kờ về tỡnh hỡnh tài chớnh cỏc cụng ty cha đợc chuẩn xỏc do đú cha cú về số liệu trung bỡnh ngành hoặc cú thỡ cha chớnh xỏc làm hạn chế việc so sỏnh, phõn tớch kết quả tài chớnh.
- Nguyờn nhõn chủ quan:
+ Trỡnh độ cỏn bộ phõn tớch cũn hạn chế tại Cụng ty cha cú cỏn bộ chuyờn trỏch. Việc phõn tớch tài chớnh mới chỉ là nhiệm vụ của phũng tài chớnh kế toỏn sau mỗi năm hoạt động phải tiến hành để bỏo cỏo lờn cấp trờn cú thẩm quyền. Kế toỏn và tài chớnh đợc hiểu là trựng nhau do đú phõn tớch tài chớnh khụng đợc thực hiện theo đỳng nghĩa của nú. Trỡnh độ cỏn bộ phõn tớch cũn hạn chế trong việc sử dụng cỏc kỹ thuật cụng cụ phõn tớch tài chớnh đồng thời thiếu cỏc cụng cụ gõy khú khăn cho cụng tỏc phõn tớch tài chớnh. Cỏc cỏn bộ phõn tớch tài chớnh cha đợc bổ sung kiến thức nghiệp vụ đầy đủ .
+Thụng tin sử dụng trong phõn tớch cha thật đầy đủ và chớnh xỏc do muốn giữ kớn thụng tin về tài chớnh của Cụng ty nờn cỏc bỏo cỏo tài chớnh vẫn bị
điều chỉnh sửa chữa làm giảm ý nghĩa của phõn tớch tài chớnh.
+ Trong cụng tỏc phõn tớch tài chớnh Cụng ty chỉ quan tõm thụng tin trong cỏc bỏo cỏo tài chớnh mà cha chỳ trọng thu thập cỏc thụng tin khỏc, việc cập nhật thụng tin cũn nhiều hạn chế, khụng liờn tục, cha đầy đủ, khụng kịp thời.
* Trờn đõy là một số nguyờn nhõn chủ yếu làm ảnh hởng đến cụng tỏc phõn tớch tài chớnh của cụng ty. Để phần nào khắc phục nguyờn nhõn trờn tụi xin
đa ra những giải phỏp chủ yếu nhằm nõng cao chất lợng phõn tớch tài chớnh ở cụng ty.
Chơng III
Giải phỏp nõng cao chất lợng phõn tớch tài