Chiến lợc con ngời

Một phần của tài liệu Hỗ trợ XK trong khuôn khổ thanh toán tín dụng chứng từ ở Sở giao dịch I NHĐT&PT VN.doc.DOC (Trang 37 - 53)

Nhận thức yếu tố con ngời là yếu tố quyết định đến sự phỏt triển, Sở đó xõy dựng chiến lợc đào tạo nõng cao bồi dỡng trỡnh độ, kỹ năng nghiệp vụ của cỏn bộ đỏp ứng yờu cầu khụng ngừng đổi mới của cụng việc kinh doanh.

Xõy dựng chớnh sỏch tiền thởng khuyến khớch tớnh năng động sỏng tạo, kinh doanh hiệu quả của cỏn bộ tạo điều kiện để cỏn bộ cú điều kiện nõng cao thu nhập của mỡnh.

3.1.3. Định hớng cụng tỏc hỗ trợ XK, cụng tỏc TTQT:

Đỏnh giỏ tỡnh hỡnh thực hiện nghiệp vụ TTQT trong những năm qua, ban lónh đạo Sở

đó chủ trơng phải phỏt triển hơn nữa nghiệp vụ này với cỏc định hớng cụ thể sau:

- Tăng tỷ trọng thu nhập từ phớ TTQT trong tổng thu nhập của Sở lờn 4% để cơ cấu nguồn thu nhập giữa hoạt động tớn dụng và dịch vụ NH phự hợp với mục tiờu phấn đấu xõy dựng Sở thành một chi nhỏnh hoạt động đa năng tổng hợp cú hiệu quả.

- Mở rộng thị trờng đỏp ứng nhu cầu TTQT cho nhiều đối tợng khỏch hàng, khụng chỉ cho cỏc khỏch hàng truyền thống mà cho cả khỏch hàng mới, khụng chỉ phục vụ trong lĩnh vực xõy dựng mà cũn trong cả lĩnh vực thơng mại bằng cỏch đa dạng hoỏ cỏc loại hỡnh TTQT mới.

- Nõng cao chất lợng hoạt động TTQT nhằm tạo sự tin tởng của khỏch hàng, nõng cao uy tớn của Sở, giảm thiểu rủi ro, tối đa hoỏ lợi nhuận. Coi nghiệp vụ TTQT là một trong những hoạt động chớnh nhằm thắt chặt mối quan hệ giữa NH và khỏch hàng, là cơ sở tiền

đề để thiết lập quan hệ tớn dụng với khỏch hàng mới, mở rộng đối tợng khỏch hàng.

3.2. Cỏc giải phỏp hỗ trợ XK trong khuụn khổ TT TDCT ở SGD NHĐT&PT

Đõy là những biện phỏp cần đợc quan tõm thực hiện đồng bộ, một số cần phải đợc thực hiện ngay, tuy nhiờn một số biện phỏp cần đợc nghiờn cứu chuẩn bị và triển khai ngay khi khỏch hàng cú nhu cầu.

Và cần phải núi là những biện phỏp nhằm nõng cao hiệu quả hoạt động thanh toỏn XK của NH đăc biệt là hoạt động TT XK bằng phơng thức TDCT. Khụng phải biện phỏp hỗ trợ XK đơn thuần “phi thơng mại” mà thực hiện hỗ trợ cú mục đớch.

3. 2. 1. Thực hiện hỗ trợ trọn gúi cho khỏch hàng

Hỗ trợ XK của NH mới chỉ bú hẹp trong từng hỡnh thức riờng biệt nh cho vay thụng thờng, chiết khấu L/C. Trờn thực tế, hoạt động XK là cả một chu trỡnh gồm nhiều bớc mà ở mỗi bớc nhà XK đều cần cú sự hỗ trợ nhất định từ phớa NH. Vỡ vậy, NH nờn thực hiện nghiệp vụ hỗ trợ trọn gúi cho khỏch hàng thực hiện thanh toỏn TDCT ở NH. Việc này sẽ làm tăng uy tớn, giữ vững thị phần và cũn làm tăng khả

năng thu hỳt khỏch hàng của SGD bởi những “tiện ớch” của nú đem đến cho NH và cho khỏch hàng. Nghiệp vụ này gồm:

Giai đoạn 1: Hỗ trợ hoặc tỡm thị trờng giỳp cho DN XK giống nh cỏc NH nớc ngoài nớc ngoài đang ỏp dụng. Hoạt động này gồm:

♦ Nghiờn cứu thị trờng tiềm năng (sự thiếu hụt tổng cung), sức mua của thị trờng (thu nhập bỡnh quõn), thị hiếu tiờu dựng... Điều này NH cú thể thực hiện đợc dựa vào những kinh nghiệm đó tớch luỹ qua nhiều năm và cỏc mối quan hệ giao dịch với cỏc NH ở cỏc nớc khỏc trờn thế giới.

♦ Đa ra đề nghị chào hàng: Cỏc đề nghị chào hàng trong khuụn khổ đấu thầu quốc tế phải

đợc kốm theo cỏc bản đảm bảo đấu thầu của NH cú tờn tuổi trong giao dịch quốc tế. Do võy cỏc DN XK cũng cần cú NH đứng ra bảo lónh đấu thầu.

Giai đoạn 2: Hỗ trợ trong việc kớ kết hợp đồng.

♦ DN XK cú thể là một DN vừa và nhỏ, hoặc DN mới tham gia vào thị trờng quốc tế cũn thiếu nhiều kinh nghiệm. Chớnh vỡ vậy việc tham gia vào quỏ trỡnh kớ kết hợp đồng hoặc t

vấn cho quỏ trỡnh này của NH – một ngời cú chuyờn mụn, kinh nghiệm - sẽ giỳp cho DN khụng bị chốn ộp, hoặc bị lừa.

♦ Khi kớ kết hợp đồng trờng hợp nhà XK cha cú uy tớn ở nớc ngoài, đối tỏc cú thể cú yờu cầu một đảm bảo giao hàng (đảm bảo thực hiện hợp đồng).

♦ Nếu nhà XK cần tiền đặt cọc mà nhà NK đang gặp khú khăn và khụng cú khả năng đặt cọc thỡ nhà XK cú thể yờu cầu NH của mỡnh một tài trợ đặt cọc cú lợi cho đối tỏc thơng mại của mỡnh. Đõy là yếu tỗ cạnh tranh trong buụn bỏn quốc tế và nhà XK cú sự tài trợ thuận lợi cho hoạt động XK của mỡnh thỡ sẽ cú nhiều uy tớn, nhiều khỏch hàng.

Giai đoạn 3: Hỗ trợ tạo nguồn hàng sản xuất và quỏ trỡnh cung ứng hàng

♦ Chuẩn bị sản xuất: Sau khi đó kớ kết hợp đồng, nhà XK sẽ chuẩn bị sản xuất. Việc xõy dựng cỏc cụng trỡnh lớn để thực hiện sản xuất nh: nhà mỏy, xớ nghiệp... thờng đi kốm với chi phớ lớnvợt qua mức đặt cọc. Do vậy DN cần phải cú sự giỳp đỡ của NH.

Hỗ trợ tạo nguồn hàng XK bao gồm hỗ trợ vốn lu động để thu mua nguyờn vật liệu, mua trang thiết bị. NH xem xột cho vay hỗ trợ vốn lu động cho khỏch hàng dựa vào L/C, hoặc thực hiện cho thuờ tài chớnh giỳp đỡ khỏch hàng trong việc cải tiến cụng nghệ.

♦ Trong thời gian sản xuất: Mặc dự đó cú những thoả thuận về TT tiếp theo của ngời mua trong thời gian sản xuất thờng nảy sinh cỏc nhu cầu tài chớnh về vật t và cỏc chi phớ trực tiếp liờn quan trong quỏ trỡnh sản xuất và vợt quỏ cỏc khoản TT giữa chừng.

♦ Trong quỏ trỡnh cung ứng: trong quỏ trỡnh này cũng cú thể nảy sinh cỏc chi phớ cần đợc tài trợ về: vận tải, bảo hiểm..., NH với kinh nghiệm và mối quan hệ sẽ cú thể t vấn cho khỏch hàng trong việc chọn cụng ty vận chuyển, chọn nhà bảo hiểm, thực hiện bảo hiểm gỡ...

Giai đoạn 4: Giai đoạn thanh toỏn

♦ Trong giai đoạn này, khú khăn của khỏch hàng là việc lập bộ chứng từ thanh toỏn sao cho

đảm bảo đợc sự chớnh xỏc, đẩy đủ, phự hợp đối với L/C. Vỡ vậy, NH cần tham gia hớng dẫn t vấn cho khỏch hàng.

♦ Thanh toỏn qua NH. Để cú thể nhận đợc tiền hàng khỏch hàng cần phải thụng qua quỏ

trỡnh TTQT của NH.

♦ Từ lỳc giao hàng, nộp bộ chứng từ vào NH thụng bỏo L/C cho đến khi ghi cú trờn tài khoản phải trải qua một khoảng thời gian nhất định để xử lý và luõn chuyển chứng từ.

Trong khi đú nhà XK cần tiền ngay để tiếp tục đầu t, khỏch hàng cú thể thơng lợng bộ chứng từ để chiết khấu hoặc ứng trớc tiền tại NH đó đợc chỉ định rừ trong L/C hoặc ở bất

kỳ NH nào. Hỡnh thức tài trợ này đợc tiến hành sau khi giao hàng. Đõy là hoạt động tài trợ vốn cho khỏch hàng trong thanh toỏn.

♦ Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt nh hiện nay, việc cung ứng sản phẩm chỉ cú thể cú đơn

đặt hàng nếu dành cho ngời mua cỏc u đói về TT trong nhiều năm. Đõy là giai đoạn NH cú thể cấp tớn dụng trung và dài hạn cho DN XK.

♦ Nếu nh cỏc nhà XK cú nhu cầu tài trợ để đẩy mạnh hoạt động bỏn hàng thỡ cỏc nhà NK cũng nảy sinh cỏc nhu cầu đợc tài trợ để mua hàng khi khả năng tài chớnh của họ khụng

đỏp ứng đợc tại thời điểm đú. Chớnh vỡ vậy, về phớa nhà NK cũng hỡnh thành nhu cầu tài trợ nhiều mặt. Việc hỗ trợ của NH đối với nhà NK nớc ngoài sẽ giỳp cho hợp đồng đợc ký kết, thỳc đẩy hoạt động XK của cỏc DN trong nớc.

Tuy vậy, cần chỳ ý là nghiệp vụ hỗ trợ XK trọn gúi này nờn đợc phõn theo loại, nhúm khỏch hàng, phụ thuộc vào từng đối tợng khỏch hàng (tớnh chất sản phẩm,

điều kiện tự nhiờn của sản phẩm, sự rủi ro xuất phỏt từ sản phẩm...) mà NH cú những chớnh sỏch thớch hợp.

Giải phỏp để thực hiện việc hỗ trợ XK trọn gúi là:

Để thực hiện hỗ trợ trọn gúi cho khỏch hàng XK thực hiện TT TDCT ở NH thỡ nú đũi hỏi phải cú sự phối hợp giữa cỏc phũng tớn dụng và phũng TTQT.

-Để làm thế thỡ hai phũng cần cú sự giao lu với nhau phải cử ngời từ phũng này sang tham gia hoạt động của phũng kia.

-Hai phũng phải cú một số cập TTV thờng xuyờn liờn lạc bàn giao cụng việc cho nhau, làm việc ăn ý với nhau. Để từ đú cú thể chuyển giao cụng việc hồ sơ cỏc khỏch hàng cần hỗ trợ trọn gúi.

-Hoặc chuyờn mụn hoỏ hoạt động của từng phũng. Tức phải cú ngời chuyờn phục vụ trọn gúi cho một số khỏch hàng nhất định.

Khụng những thế nú cũn đũi hỏi cú sự kết hợp chặt chẽ giữa cỏc chi nhỏnh, cỏc cụng ty trong cựng một hệ thống chẳng hạn nh: cụng ty cho thuờ tài chớnh, cụng ty bảo hiểm liờn doanh... Bởi việc hỗ trợ XK cũn liờn quan đến nhiều nghiệp vụ mà bản thõn Sở khụng thực hiện. Nhng cần hiểu là phải giữ

khỏch hàng cho NHĐT&PT VN, khụng để cho khỏch hàng tỡm đến NH khỏc

thực hiện bất kỳ nghiệp vụ nào. Bởi nh thế sẽ cú nguy cơ khỏch hàng bị NH kia lụi kộo.

Tốt hơn hết là nờn hỡnh thành một tiểu NH quốc tế ở trong NH tức cú một“ ” bộ phận thực hiện toàn bộ cỏc nghiệp vụ của NH cho đối tợng DN XNK. Bộ phận này chuyờn mụn hoỏ về hoạt động ngoại thơng, cung cấp cho khỏch hàng dịch vụ: từ cung cấp thụng tin, cấp tớn dụng, nghiệp vụ trung gian tài chớnh (bảo lónh, thanh toỏn, t vấn, mụi giới).

Núi chung để thực hiện đợc giải phỏp này ta cần phải kết hợp nú với cỏc biện phỏp dới đõy. Mọi biện phỏp cần đợc làm đồng thời, song song.

3.2.2. Thiết lập một Chiến lợc khỏch hàng phự hợp, Một chớnh sỏch Marketing hỗn hợp đồng bộ.

Với phơng chõm: “Tơng lai của NH phụ thuộc vào khỏch hàng”, “ Mục tiờu của NH là sự phỏt triển ổn định của khỏch hàng”. Sở nờn đa ra cỏc giải phỏp trong việc thực hiện cụng tỏc khỏch hàng là:

Đẩy mạnh cụng tỏc t vấn cho khỏch hàng:

Cụng tỏc t vấn cho khỏch hàng trờn những mặt sau:

- T vấn cho đơn vị yờu cầu bờn mua mở cho mỡnh L/C bảo đảm nhất. Tốt nhất là mở L/C khụng huỷ bỏ, cú xỏc nhận miền truy đũi.

- T vấn cho đơn vị trong việc cho NH mở L/C và NH thanh toỏn. NH càng lớn, càng uy tớn, quan hệ tốt, thờng xuyờn TT nhanh, sũng phẳng thỡ việc TT của ta càng đảm bảo.

- T vấn cho đơn vị cỏch thức đũi tiền trong L/C nờn đũi bằng th hay bằng điện.

- T vấn cho đơn vị trong việc lập bộ chứng từ hoàn chỉnh trớc khi gửi cho phớa nớc ngoài. Nếu trong trờng hợp đơn vị khụng thực hiện đỳng điều khoản trong L/C về quy cỏch, số lợng, chất lợng hàng hoỏ, ngày giao hàng cỏch thức giao hàng, địa điểm giao hàng, thời hạn xuất trỡnh chứng từ... NH nờn t vấn cho đơn vị chuyển sang hỡnh thức TT nhờ thu.

-T vấn cho đơn vị lựa chọn phơng thức TT cho phự hợp với việc giao hàng. Nh trong trờng hợp mua hàng đổi hàng nờn dựng L/C đối ứng.

Cú chớnh sỏch khỏch hàng phự hợp:

- Giữ thỏi độ phục vụ khỏch hàng vui vẻ, tận tỡnh, cú trỏch nhiệm để khi khỏch hàng

đến với Sở họ cảm thấy gần gũi dễ thụng cảm, họ sẵn sàng cởi mở qua đú chỳng ta cú thể hiểu

đợc khỏch hàng từ đú đa ra những chớnh sỏch thớch hợp.

- Để lụi kộo và giữ cỏc khỏch hàng lớn, NH nờn chỳ ý: hạ phớ, tạo điều kiện thuận lợi cho khỏch hàng giao dịch qua tài khoản: nh miễn phớ gửi tiền vào, hạ phớ rỳt tiền ra...

- Cỏc hợp đồng cho vay nờn cú những quy định ràng buộc bờn vay nh bờn vay phải xuất trỡnh chứng từ tại Sở.

- Phõn loại khỏch hàng từ đú ỏp dụng linh hoạt những quy định về lói suất, thủ tục, mức phớ... cho từng nhúm khỏch hàng. Nờn ỏp dụng chiến thuật hạ lói suất cho vay, hạ biểu phớ dịch vụ cho những khỏch hàng mới. Sau một thời gian giao dịch, khi đó quen với cỏch làm việc của NH thỡ nõng dần lói suất và biểu phớ lờn. Tuy nhiờn, khụng nờn ỏp dụng cứng nhắc bất cứ một quy chế nào cho tất cả cỏc đối tợng khỏch hàng.

- Tập trung xõy dựng mối quan hệ xó hội giữa khỏch hàng và NH thụng qua tổ chức cỏc buổi họp khỏch hàng hoặc trực tiếp gặp gỡ, tiếp cận khỏch nơi cụng sở để giới thiệu sản phẩm của mỡnh, thực hiện phong cỏch làm việc mang tớnh cụng nghiệp, cú chất lợng, nhiệt tỡnh, cú tinh thần trỏch nhiệm cao.

- Ban lónh đạo Sở nờn cú chớnh sỏch u đói về lói suất vay vốn ở từng địa phơng cũng nh khụng khống chế hạn mức tớn dụng đối với những Cụng ty làm ăn cú hiệu quả

khi tới mựa vụ. Bờn tớn dụng cần xem xột việc cho vay để thu hỳt chứng từ mặt hàng này về Sở.

- Trờng hợp đơn vị xuất trỡnh bộ chứng từ trễ, kể cả trong ngày lễ, NH lờn bố trớ cỏn bộ TT kiểm tra chứng từ ngoài giờ, giảm thiểu đến mức thấp nhất thời gian NH xử lý bộ chứng từ

để tăng nhanh tốc độ đũi tiền.

- Chủ động tỡm khỏch hàng, thờng xuyờn tiếp xỳc với khỏch hàng để nắm bắt tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của DN cũng nh cỏc nhu cầu của khỏch hàng, quảng cỏo cỏc nghiệp vụ NH và động viờn hợp tỏc. Hoặc cú thể cử cỏn bộ xuống cỏc Cụng ty bồi dỡng về nghiệp vụ TTQT theo dừi chặt qỳa trỡnh sử dụng vốn vay, tham mu giỳp cho Cụng ty hiểu rừ về những

đối tỏc làm ăn để hạn chế thấp nhất những rủi ro trong quan hệ kinh tế.

- Giữa cỏc phũng phải phối hợp chặt chẽ hơn nữa tạo điều kiện để khỏch hàng chỉ giao dịch tại một phũng. Nh vậy NH và khỏch hàng hiểu và thụng cảm cụng việc của nhau hơn, đồng thời khỏch hàng cũng cảm thấy thoải mỏi hơn khi tiếp xỳc với Sở.

Để làm đợc NH nờn quan tõm đến việc tỡm ra giải phỏp để tiếp cận khỏch hàng nh:

Cú chớnh sỏch Marketing hỗn hợp đồng bộ

Điều này cần đợc quan tõm đỳng mức. Phải hiểu là việc Marketing khụng phải chỉ của phũng Quản lý khỏch hàng mà nú là nhiệm vụ chung của từng cỏn bộ NH. Vỡ vậy phũng TTQT cũng cần phải tăng cờng hoạt động này.

Và chớnh sỏch Marketing này phải đợc làm đồng bộ:

 Chớnh sỏch thụng tin, nghiờn cứu, tỡm hiểu, điều tra: thụng qua chớnh sỏch này NH cú thể biết đợc sự thay đổi trong nhu cầu của khỏch hàng, khả năng canh tranh của cỏc NH khỏc trong việc cung cấp sản phẩm trờn thị trờng... Qua đú xỏc định đợc khỏch hàng là ai, họ muốn gỡ, rồi tiến hành phõn loại khỏch hàng thành cỏc nhúm theo tiờu thức nhất định. Từ

đú đề ra biện phỏp lụi kộo khỏch hàng từ NH đối thủ và xõy dựng một chiến lợc phỏt triển khỏch hàng ổn định trong tơng lai.

Chớnh sỏch sản phẩm, giỏ cả: tạo sự khỏc biệt của dịch vụ về lói suất, về dịch vụ đi kốm nh t vấn cho khỏch hàng, thị trờng tiờu thụ, đối tỏc kinh doanh...

Muốn thực hiện chớnh sỏch thụng tin nghiờn cứu, chớnh sỏch sản phẩm, giỏ

cả ở trờn, NH cần cú một hệ thống thụng tin đầy đủ chớnh xỏc về thị trờng trong nớc và quốc tế.

Đú là vỡ nhiều khi khỏch hàng cần cung cấp những thụng tin liờn quan đến tỡnh hỡnh thị trờng quốc tế nhng NH đó khụng thể đỏp ứng đợc. Hơn nữa, Sở nhiều khi cú vốn sẵn sàng để đỏp ứng nhu cầu hỗ trợ XK nhng trong nhiều tr- ờng hợp lại khụng dỏm cho vay, khụng dỏm mở rộng tớn dụng XK vỡ sợ rủi ro, nguyờn nhõn là do khụng nắm biết những thụng tin về khỏch hàng, về tỡnh kinh tế tài chớnh của nhà NK. Do thụng tin lấy từ Trung tõm thụng tin tớn dụng (CIC) của NH nhà nớc và từ bộ phận chuyờn trỏch của NHĐT&PT TW, từ NH

đại lý và từ NH khỏc cũn quỏ sơ sài, khụng đỏp ứng đợc yờu cầu của Sở. Vỡ vậy hệ thụng thụng tin của Sở phải đợc hoàn thiện để đỏp ứng nhu cầu thụng tin về khỏch hàng, thị trờng, chớnh sỏch... phục vụ cho việc hỗ trợ XK. Hệ thống thụng tin này cần đợc xõy dựng thành mạng lới trờn mạng lới vi tớnh thụng suốt từ NHĐT&PT VN đến Sở.

Giải phỏp là: Phũng TTQT, phũng tớn dụng cần kết hợp với phũng điện toỏn và cỏc phũng khỏc cú liờn quan để thiết lập mẫu biểu thống kờ, chơng trỡnh phõn tớch tài chớnh DN, phõn tớch rủi ro tớn dụng xếp hạng DN dựa vào cỏc thụng tin thu thập đợc về khỏch hàng, về đối tỏc (nhà NK) của khỏch hàng, về thị trờng, giỏ cả, tỡnh hỡnh kinh tế, luật phỏp của thị trờng trong nớc, thị trờng XK của khỏch hàng... Những thụng tin này sẽ đợc đa lờn mạng nội bộ để cho chi

nhỏnh và cỏc phũng giao dịch của Sở khai thỏc. Nguồn thụng tin cần đợc đa dạng hoỏ, thu thập từ nhiều nguồn. Thụng tin cần đợc hệ thống hoỏ, vi tớnh hoỏ

(bằng cỏch lập một Trung tõm Thụng tin của Sở, tập hợp thụng tin theo mó số

để dễ lu trữ và tra cứu qua mạng nội bộ)...

Gần đõy, Sở cú sử dụng hệ thống thụng tin tài chớnh tiền tệ của hóng REUTERS. Việc này sẽ giỳp cho Sở cú thể cập nhập từ vi tớnh 24/24 giờ nhằm theo dừi kịp thời diễn biến về giỏ cả, tỡnh hỡnh tiền tệ, ngoại hối, tỡnh hỡnh thị tr- ờng, phỏp luật cỏc nớc trờn thế giới. Điều này giỳp cho Sở cú thể thực hiện tốt hơn cỏc hoạt động kinh doanh, thoả món tốt nhất nhu cầu của khỏch hàng cú liờn quan đến hoạt động đối ngoại nhất là ở lĩnh vực ngoại tệ, ngoại hối, kinh doanh XNK.

 Chớnh sỏch phõn phối : đõy là chớnh sỏch đặt nền tảng cho mối quan hệ giữa NH và khỏch hàng. NH cần phải chỳ ý xõy dựng mạng lới phõn phối phự hợp trờn cơ sở quan tõm đến cỏc yếu tố nh : cơ sở vật chất, đội ngũ cỏn bộ, địa điểm giao dịch (cú thể ở trong khu chế xuất)... Ngoài ra Sở nờn tạo ra một mạng lới cung cấp dịch vụ trờn cỏc phơng tiện thụng tin đại chỳng hiện đại (nh trờn internet) bằng cỏch ỏp dụng những cụng nghệ mới. Cụng nghệ là yếu tố quyết định đến khả năng cạnh tranh của NH, nú gúp phần làm cho cụng việc diễn ra nhanh hơn, chớnh xỏc hơn. Do đú cần phải đổi mới triệt để và liờn tục trong cỏc thiết bị và phơng tiện làm việc từ đú ỏp dụng những cụng nghệ NH tiờn tiến nhất. Vỡ

vậy Sở cần:

- Khai thỏc triệt để TT qua mạng SWIFT tạo điều kiện để thực hiện nhiều giao dịch, nhanh chúng chớnh xỏc và chi phớ thấp, gúp phần tăng hiệu quả kinh doanh và giải phúng khỏch hàng nhanh.

- Tiếp tục triển khai dịch vụ HOMEBANKING cho hoạt động TTQT (cần đặt thờm một số điện thoại nữa để đỏp ứng yờu cầu thụng tin, t vấn từ xa của khỏch hàng).

- Nghiờn cứu để ỏp dụng hệ thống E-Banking vào NH (đõy là hệ thống cụng nghệ NH tiờn tiến giỳp cho mối quan hệ của NH và khỏch hàng, NH và NH thờm chặt chẽ, hai bờn dễ dàng tiếp cận và trao đổi thụng tin cho nhau.

-Nếu cú thể thỡ kết hợp với NHĐT&PT TW cho ra đời trang Web riờng của Sở và của NHĐT&PT để giỳp khỏch hàng dễ dàng truy cập và hiểu về NHĐT&PT núi chung và Sở núi riờng. Từ đú cú thể quảng cỏo, cung cấp cho khỏch hàng những thụng tin cần thiết về dịch vụ và phớ dịch vụ của NH, những tiện ớch mà NH cú thể đem lại.

Một phần của tài liệu Hỗ trợ XK trong khuôn khổ thanh toán tín dụng chứng từ ở Sở giao dịch I NHĐT&PT VN.doc.DOC (Trang 37 - 53)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(888 trang)
w