Hoạt động tuyển mộ và tuyển chọn nhõn lực đợc cụng ty tiến hành nh sau:
Phũng tổ chức hành chớnh xỏc định cỏc chức danh cụng việc cần tuyển, dựa trờn nhu cầu nhõn lực của cỏc đơn vị chức năng trong cụng ty.
Cũng nh hầu hết cỏc cụng ty thuộc sở hữu nhà nớc, việc tuyển mộ nhõn lực chủ yếu từ con em cỏn bộ cụng nhõn viờn trong cụng ty.
Quỏ trỡnh tuyển mộ nhõn lực đợc giao cho phũng tổ chức hành chớnh.
Phũng tổ chức hành chớnh lập kế hoạch tuyển mộ dựa trờn:
Nhu cầu lao động hiện đang cần của cỏc đơn vị và cỏc phũng ban trong cụng ty.
Dựa vào số ngời về hu trong năm hiện tại, số ngời sắp về hu trong năm tới và số ngời chuyển cụng tỏc trong hiện tại.
Phũng tổ chức hành chớnh thụng bỏo nhu cầu tuyển mộ tới cỏc đơn vị trong cụng ty và giỏn cỏc thụng tin quảng cỏo ngoài cụng ty và đăng bỏo. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ 15 ngày. Nơi tiếp nhận hồ sơ tại phũng Tổ chức hành chớnh cụng ty cổ phần Formach.
Yờu cầu của hồ sơ gồm cú:
(1) Đơn xin việc.
(2) Bản sơ yếu lý lịch.
(3) Cỏc văn bằng chuyờn mụn và chứng chỉ tốt nghiệp về trỡnh độ học vấn.
(4) Giấy chứng nhận sức khoẻ.
(5) Bản sao hộ khẩu và chứng minh nhõn dõn.
Sau khi hết thời hạn tiếp nhận hồ sơ, phũng tổ chức hành chớnh lập hội
đồng tuyển chọn. Hội đồng tuyển chọn bao gồm trởng phũng, phú phũng hoặc giỏm đốc, phú giỏm đốc cỏc đơn vị thành viờn cần tuyển ngời và trởng phũng tổ chức của tổng cụng ty.
Phơng phỏp tuyển chọn nhõn lực tại cụng ty cổ phần Formach là phơng phỏp quan sỏt, tức là hội đồng tuyển chọn chỉ nhỡn vào bằng cấp chứng chỉ, hồ sơ
xin việc của cỏc ứng viờn. Với kinh nghiệm của mỡnh họ đa ra những quyết định tuyển chọn ứng viờn theo họ cảm thấy phự hợp với cụng việc cần tuyển chọn.
Sau khi đó tuyển chọn đợc ứng viờn đủ tiờu chuẩn về sức khoẻ, trỡnh độ nghiệp vụ và kinh nghiệm hội đồng tuyển chọn sẽ ra quyết định tuyển chọn… ứng viờn đú. Để đợc ký hợp đồng làm việc chớnh thức, ứng viờn phải trải qua một thời gian thử việc là 01 thỏng.
Biểu số 4: Danh sỏch cỏn bộ cụng nhõn viờn tiếp nhận mới Năm 2003
TT Họ và tờn Vị trớ Đơn vị Thời điểm
1 Nguyễn Thị Dung CN Lao động Cơ khớ XK 01/2003
2 Lý Quốc Trung Cử nhõn KT TCHC 03/2003
3 Lờ Văn Huyờn Cử nhõn KT TCHC 04/2003
4 Nguyễn Chớ Thành Kỹ s TTMT 04/2003
5 Nguyễn Thanh Hải Kỹ s Xe mỏy 04/2003
6 Lờ Đắc Thắng Trung cấp XNK II 04/2003
7 Vũ Xuõn Trung CN Xe mỏy 04/2003
8 Nguyễn Thị Hồng CN lao động Xe mỏy 04/2003
9 Nguyễn Thế Anh CN Xe mỏy 04/2003
10 Nguyễn Tuấn Anh CN lao động Xe mỏy 04/2003
11 Lơng Văn Dũng CN hàn Cơ điện 05/2003
12 Nguyễn Quang Hải CN Thiết bị nõng 06/2003
13 Phạm Thị Anh Cử nhõn KT XNK I 07/2003
14 Nguyễn Lan Hơng Tạp vụ Văn phũng 08/2003
15 Vừ Minh Thỏi Kỹ s Xe mỏy 10/2003
16 Tống Sơn Huy Kỹ s TTMT 10/2003
17 Ngụ Thế Toản Kỹ s CĐ-LS 11/2003
18 Đặng Vinh Quang CN phay Cơ Điện 08/2003
(Nguồn: Phũng tổ chức hành chớnh cụng ty cổ phần Formach)
Nhỡn vào biểu trờn ta cú thể thấy số nhõn lực đợc tuyển chọn trong năm 2003 chủ yếu là cụng nhõn lao động, trong khi đú số nhõn lực cú trỡnh độ cao
đẳng và đại học là 8 ngời, trung cấp 1 ngời.
3.4 Đào tạo và phỏt triển nguồn nhõn lực tại cụng ty cổ phần Formach:
Việc xỏc định nhu cầu đào tạo và phỏt triển nguồn nhõn lực tại cụng ty cổ phần Formach đợc ban lónh đạo cụng ty và phũng Tổ chức hành chớnh thực hiện dựa trờn cơ sở đào tạo cho cỏn bộ đơng nhiệm và đội ngũ kế cận của cụng ty, đào
tạo cho lao động, đào tạo lại cho lao động, đào tạo lý luận chớnh trị cho đội ngũ cỏn bộ kế cận và đào tạo nõng cao lý luận cho đội ngũ cỏn bộ đơng nhiệm.
Đào tạo lại lao động đợc căn cứ vào nguồn nhõn lực hiện cú của cụng ty.
Trong số lao động trực tiếp (456 ngời) cú bao nhiờu lao động đó và cha đợc đào tạo về trỡnh độ chuyờn mụn. Phần lớn những lao động này đợc đào tạo trong thời kỳ bao cấp nờn năng lực, trỡnh độ khụng tiến kịp theo yờu cầu của cụng tỏc đổi mới. Để số lao động này đỏp ứng đợc những yờu cầu đũi hỏi của cụng việc hiện tại, cụng ty đó tổ chức đào tạo lại lao động.
Việc đào tạo đội ngũ cỏn bộ kế cận đợc cụng ty lựa chọn từ lực lợng lao
động giỏn tiếp (178 ngời), trong số đú lựa chọn nhũng cỏn bộ trẻ cú năng lực cú thể kế thừa đội ngũ lónh đạo hiện tại. Để xỏc định đợc đội ngũ kế cận cụng ty căn cứ vào:
(1) Chức danh của đội ngũ lónh đạo hiện tại. Đối với mỗi chức danh đều cú ngời kế cận, cú thể thay vào vị trớ của họ khi cần và sẽ thay họ khi về hu.
(2) Căn cứ vào kế hoạch phỏt triển trong tơng lai giai đoạn 2004-2008 của cụng ty, dựa vào yờu cầu cụng việc trong hiện tại, tơng lai và khả năng đỏp ứng yờu cầu cụng việc của lực lợng lao động trong cụng ty.
b. Hỡnh thức đào tạo và phỏt triển nguồn nhõn lực
Đào tạo lại nõng cao trỡnh độ nghiệp vụ và đào tạo mới ở một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh theo hớng mở rộng của cụng ty.
Mở cỏc lớp cạnh doanh nghiệp: phần lớn cỏc nhõn viờn đợc đào tạo lại là lao động trực tiếp tức là cỏc cụng nhõn sản xuất, lý do là hầu hết cỏc cụng nhõn này đó đợc đào tạo trong thời kỳ bao cấp nờn khụng đỏp ứng đợc đũi hỏi của hiện tại. Để đỏp ứng nhu cầu đợc đào tạo của nhõn viờn, cụng ty đó tiến hành đào tạo lại đội ngũ lao động trực tiếp.
Gửi đi học tại cỏc trờng chớnh quy: song song với việc bồi dỡng về lý luận chớnh trị, cụng ty thờng xuyờn gửi cỏc cỏn bộ trẻ cú năng lực đi học cỏc lớp về chuyờn mụn, nghiệp vụ tại cỏc trờng đại học chuyờn về ngành đú nhằm nõng cao trỡnh độ nghiệp vụ cho đội ngũ kế cận, cuối khoỏ học nhà trờng tổ chức thi và cấp
chứng chỉ cho cỏc học viờn đạt yờu cầu chất lợng đề ra. Thời gian đào tạo tuỳ theo ngành nghề và thời gian học là vào buổi tối. Việc này làm cho ngời đợc cử đi học rất hăng hỏi và phấn chấn bởi vỡ trong thời gian học họ vẫn đi làm và giữ
nguyờn trọng trỏch hiện tại, yếu tố tõm lý sợ đi học là sẽ bị thay chõn, thế chỗ là khụng cú. Cựng với việc đào tạo lại, cụng ty cũng đó tiến hành đào tao lại ngành nghề cho một số lao động để nhằm tạo ra một nguồn lực cho cỏc ngành nghề sản xuất kinh doanh mới mà cụng ty đang xin giấy phộp hoạt động ở một số lĩnh vực.
Biểu số 5: Số ngời đợc đào tạo lại trong năm 2002 TT Ngành nghề Số ngời Tổng thời gian
đào tạo
Kinh phớ đào tạo
1 Quản lý kinh tế 7 336 thỏng 43.680.000
2 Kinh doanh thơng mại 3 144 thỏng 18.720.000
3 Đào tạo kỹ thuật 9 204 thỏng 29.280.000
4 Đào tạo lại ngành nghề 32 768 thỏng 275.200.000
Tổng cộng 51 1452 thỏng 366.880.000
(Nguồn: Phũng Tổ chức hành chớnh Cụng ty cổ phần Formach)
Nhỡn vào biểu trờn ta cú thể thấy cụng ty đó quan tõm đến việc đào tạo lại cỏn bộ cụng nhõn viờn của mỡnh, tổng cộng đó cú 51 ngời đợc cụng ty cử đi đào tạo lại nhằm phự hợp với ngành nghề mới và cụng nghệ mới.
c. Kinh phớ đào tạo và phỏt triển:
Tất cả cỏc khoản chi phớ, đúng gúp trong quỏ trỡnh đào tạo là cụng ty bao cấp toàn bộ, ngời đi học khụng phải bỏ ra một khoản chi phớ nào, hàng năm khoản kinh phớ cho đào tạo và phỏt triển tại cụng ty là 400 triệu. Bờn cạnh đú cụng ty cũn khuyến khớch ngời lao động tự học để nõng cao trỡnh độ chuyờn mụn.
Cỏc khoản chi phớ là do ngời lao động tự đúng gúp. Việc này cú một lợi ớch rất lớn đối với cụng ty núi chung và đối với ngời lao động núi riờng. Bởi vỡ trong quỏ
trỡnh ngời lao động đi học, cụng ty khụng phải bỏ ra bất kỳ một khoản chi phớ nào nhng cụng ty cú thể sử dụng đội ngũ đú khi cần. Đối với ngời lao động, đi học là quỏ trỡnh tự trau dồi kiến thức của bản thõn về một chuyờn ngành cụ thể, và khi cụng ty cũn thiếu ngời hoặc cần bổ xung thờm thỡ đõy là cơ hội thăng tiến và thuyờn chuyển trong cụng tỏc, tiến tới một vị trớ quan trọng hơn trong cụng ty.
3.5 Việc đỏnh giỏ thực hiện cụng việc.
Hoạt động đỏnh giỏ thực hiện cụng việc cho cỏn bộ cụng nhõn viờn trong Cụng ty khụng đợc thực hiện triệt để. Hiện tại Cụng ty chỉ đỏnh giỏ thực hiện cụng việc cho cỏc cỏn bộ cụng nhõn viờn trong Cụng ty, những ngời tới thời hạn lờn lơng. Cụng việc đỏnh giỏ đợc thực hiện nh sau:
a. Chu kỳ đỏnh giỏ thực hiện cụng việc tại Cụng ty cổ phần Formach: đ- ợc thực hiện 1 năm 1 lần vào thời điểm cuối năm. Đối tợng đợc đỏnh giỏ là cỏn bộ cụng nhõn viờn tới thời hạn lờn lơng.
Quỏ trỡnh đỏnh giỏ đợc thực hiện nh sau: cỏc đơn vị và cỏc phũng ban trong Cụng ty lập danh sỏch những cỏn bộ cụng nhõn viờn trong Cụng ty đó tới thời hạn xột lờn lơng và chuyển danh sỏch đú tới phũng Tổ chức hành chớnh.
Phũng Tổ chức hành chớnh đề nghị tổng giỏm đốc lập hội đồng đỏnh giỏ
bao gồm tổng giỏm đốc, giỏm đốc và phú giỏm đốc đơn vị thành viờn, trởng và phú cỏc phũng ban trong cụng ty, đại diện cụng đoàn và bản thõn cỏc cỏn bộ cụng nhõn viờn trong danh sỏch đỏnh giỏ.
b. Phơng phỏp đỏnh giỏ thực hiện cụng việc: nhỡn chung phơng phỏp đỏnh giỏ thực hiện cụng việc hiện nay tại Cụng ty cổ phần Formach cũn hết sức đơn giản, phơng phỏp sử dụng hiện nay là biểu quyết. Vớ dụ nhõn viờn Nguyễn Văn A
đợc đa vào danh sỏch nhõn viờn đợc xột duyệt lờn lơng. Nhõnn viờn A chỉ đợc xột duyệt lờn lơng nếu hội đồng đỏnh giỏ biểu quyết đa số dành cho nhõn viờn A. Hội
đồng đỏnh giỏ căn cứ vào những tiờu chớ sau:
(1) Thỏi độ, sự nhó nhặn trong việc giao thiệp với cỏc đối tỏc, bạn hàng của Cụng ty.
(2) Sự phối hợp, giỳp đỡ đồng nghiệp trong cụng việc hàng ngày.
(3) Việc chấp hành nội quy chung của Cụng ty và của đơn vị. Nh việc đi muộn về sớm cú thờng xuyờn xảy ra hay khụng, trong giờ làm việc cú nghiờm tỳc làm việc hay khụng.
(4) Mức độ hoàn thành cụng việc đợc giao, chất lợng hoàn thành và thời gian hoàn thành cụng việc đợc giao.
c. Kết quả đỏnh giỏ thực hiện cụng việc: số nhõn lực đợc đỏnh giỏ lờn l-
ơng trong những năm gần đõy tại cụng ty cổ phần Formach.
Biểu số 6: Bảng kết quả đỏnh giỏ ngời lao động đợc lờn lơng trong 3 năm 2001, 2002, 2003.
Đơn vị Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Tổng số CBCNV đợc đỏnh
giỏ lờn lơng
Ngời 53 86 98
Số ngời đợc lờn lơng Ngời 50 86 98
Số ngời khụng lờn lơng Ngời 03
Kết quả của kỳ đỏnh giỏ Ngời 50 86 98
(Nguồn: Phũng Tổ chức hành chớnh cụng ty cổ phần Formach)
Nhỡn vào biểu trờn ta thấy tổng số ngời đợc đỏnh giỏ năm 2001 là 53 ngời chiếm 9,8% tổng số cỏn bộ cụng nhõn viờn trong Cụng ty (540 ngời). Năm 2002 số ngời đợc đỏnh giỏ là 86 ngời chiếm 14,8% tổng số cỏn bộ cụng nhõn viờn trong Cụng ty (582 ngời). Năm 2003 là 98 ngời chiếm 15,8% tổng số cỏn bộ cụng nhõn viờn trong Cụng ty (620 ngời). Nhỡn chung kết quả đỏnh giỏ đạt 100% trong hai năm 2002 và năm 2003.
Riờng trong năm 2001 cú 3 ngời khụng đợc xột duyệt lờn lơng, lý do là khụng hoàn thành nhiệm vụ làm hỏng tài sản chung của Cụng ty.
3.6 Việc trả cụng lao động
Cụng ty cổ phần Formach là một đơn vị Nhà nớc, đa số cỏn bộ cụng nhõn viờn trong cụng ty là những cỏn bộ cụng chức Nhà nớc. Do vậy mức lơng của họ
đợc hởng theo quy định của Nhà nớc.
Phõn tớch tỡnh hỡnh thu nhập của cỏn bộ cụng nhõn viờn trong cụng ty trong năm 2002, 2003:
Biểu số 7: Tỡnh hỡnh thu nhập của cỏn bộ cụng nhõn viờn trong cụng ty trong năm 2002, 2003:
STT Chỉ tiờu Đv tớnh Năm Năm So sỏnh
2 0 0
3 / 2 0 0 2
1 Tổng quỹ lơng Triệu
đồng
5904 6392 448
2 Tiền thởng Triệu
đồng
932.8 1000 67.2
3 Tổng thu nhập Triệu
đồng
6836.8 7392 555.2
4 Tiền lơng bỡnh quõn thỏng (=1/9)
Triệu
đồng
0.84 0.86 0.02
5 Tiền thởng bỡnh quõn thỏng (=2/9)
Triệu
đồng
0.14 0.14 0
6 Thu nhập bỡnh quõn 1 ng- ời/thỏng (=4+5)
Triệu
đồng
0.98 1 0.02
7 Lao động hợp đồng dài hạn Ngời 492 526 34
8 Lao động hợp đồng thời vụ Ngời 90 94 4
9 Tổng số lao động Ngời 582 620 38
(Nguồn: Phũng tổ chức hành chớnh Cụng ty cổ phần Formach)
Nhỡn vào biểu trờn ta thấy: Tổng quỹ lơng của năm 2003 so với năm 2002 tăng 448 triệu , điều này là do hoạt động sản xuất kinh doanh đó đạt kết quả tốt nhng tuy nhiờn nguyờn nhõn chớnh là do số lao động trong cụng ty tăng lờn thờm 38 ngời. Điều này dẫn tới việc thu nhập của ngời lao động trong cụng ty cú tăng nhng chỉ tăng rất ớt 0,02 tức 20.000 đồng/thỏng. Hiện nay Cụng ty đang ỏp dụng hỡnh thức lơng đối với cụng nhõn trực tiếp sản xuất là lơng khoỏn theo sản phẩm,
đối với lao động giỏn tiếp là lơng khoỏn theo khối lợng cụng việc đợc giao.
Để hiểu rừ thực trạng trả cụng lao động tại cụng ty cổ phần Formach chỳng ta hóy xột cơ cấu thu nhập của họ trong thỏng nh sau:
Dới đõy là cơ cấu thu nhập đợc tớnh cho phũng kế hoạch và đầu t tại cụng ty cổ phần Formach.
Biểu số 8: Thu nhập của cỏn bộ cụng nhõn viờn tại phũng Kế hoạch và đầu t thỏng 06 năm 2003.
T T
Họ và tờn Hệ số lơng
Lơng khoỏn
Phụ cấp ăn tra Phụ cấp thuộc quỹ
lơng
Phụ cấp khỏc
Tổng số BHXH và BHYT Số cụng Số tiền
1 Vừ Đỡnh Chiến 5,26 1.800.000 16 48.000 800.000 500.000 3.148.000 91.524
2 Lờ Mạnh Hựng 3,94 1.600.000 20 60.000 500.000 2.160.000 68.556
3 Lờ Quốc Khỏnh 4,62 1.400.000 23 69.000 300.000 1.769.000 80.388
4 Nguyễn Hữu Duyờn 4,12 1.400.000 21 63.000 300.000 1.763.000 71.688
5 Hồ Thanh Hà 2,50 1.128.551 23 69.000 1.197.551 43.500
6 Trần Quỳnh Nh 2,02 1.074.988 23 69.000 1.143.988 35.148
7 Nguyễn Thanh Hờng 2,26 1.079.164 23 69.000 1.148.164 39.324
8 Lờ Trần Linh 1,78 1.025.602 21 63.000 1.088.602 30.972
9 Vũ Văn Đỡa 3,23 1.096.042 23 69.000 1.165.042 56.202
10 Đỗ Văn Quả 3,07 790.000 20 60.000 850.000 53.418
11 Nguyễn Thành Thờng 3,07 730.000 23 69.000 799.000 53.418
12 Nguyễn Vơng Cổn 2,47 555.000 20 60.000 615.000 42.978
Tổng số 38,34 13.679.347 256 768.000 1.900.000 500.000 16.847.347 667.116
Qua biểu trờn ta cú thể thấy thu nhập của cỏn bộ cụng nhõn viờn trong cụng ty so với cỏc cụng ty quốc doanh khỏc trong nhà nớc là khỏ, tuy nhiờn trong thực tế với việc gia tăng của giỏ cả tiờu dựng thỡ lơng thực tế của họ lại bị giảm xuống, hơn nữa cũn cú sự chờnh lệch trong thu nhập giữa cỏc nhõn viờn trong cụng ty, điều này đó gõy ảnh hởng đến cụng tỏc quản trị nhõn sự về việc tạo một bầu khụng khớ bỡnh đẳng trong cụng ty. Bờn cạnh lơng chớnh cỏn bộ cụng nhõn viờn trong cụng ty cũn đợc hỗ trợ trong phụ cấp ăn tra, ngoài ra cũn cú cỏc phụ cấp khỏc nh phụ cấp thuộc quỹ lơng, phụ cấp của Hội đồng quản trị nhng cỏc phụ cấp này chỉ đợc ỏp dụng cho cỏc trởng, phú phũng và thành viờn của Hội đồng quản trị. Ngoài cỏc khoản thu nhập nờu trờn, ngời lao động trong cụng ty cũn đợc hởng cỏc khoản tiền thởng vào cỏc dịp ngày lễ nh thởng tết dơng lịch, tết õm lịch tuy nhiờn lại khụng cú bất kỳ một khoản tiền th… ởng nào trong việc đỏnh giỏ
cụng tỏc. Hệ số lơng đợc cụng ty đỏnh giỏ theo thõm niờn cụng tỏc, theo đú những ngời cú số năm làm việc trong cụng ty càng lõu thỡ sẽ đợc hởng hệ số càng cao. Việc trớch lập cỏcc khoản bảo hiểm xó hội, bảo hiểm y tế cũng đó đợc cụng ty trớch nộp cho nhà nớc.