Tình hình khoán quỹ tiền lơng trong năm thực hiện

Một phần của tài liệu Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý quỹ tiền lương.DOC (Trang 45 - 49)

3.1- Tỡnh hỡnh khoỏn quỹ tiền lơng thực hiện theo phơng phỏp đơn giỏ sản phẩm nhõn với sản phẩm kỳ kế hoạch

VTH = ĐGSP x QTH

VTH :Quỹ lơng thực hiện

ĐGSP :Đơn giỏ sản phẩm

QTH :Khối lợng sản phẩm kỳ kế hoạch

Trong năm thực hiện tiền lơng nhận đợc tuỳ thuộc vào khối lợng sản phẩm làm ra, nờn đó phản ỏnh đợc hao phớ sức lao động của ngời cụng nhõn bỏ ra, phự hợp với khối lợng sản xuất và năng suất lao động. Tuy nhiờn để gắn với kết quả

sản xuất kinh doanh cuối cựng là lợi nhuận nộp ngõn sỏch nờn nhà nớc đó cú ph-

ơng phỏp điều chỉnh tớnh quỹ lơng khi doanh nghiệp khụng bảo đảm cỏc chỉ tiờu lợi nhuận và nộp ngõn sỏch. Đõy là một sự đổi mới quan trọng của chế độ tiền l-

ơng mới. Để thấy rừ vấn đề ta đi vào phõn tớch tỡnh hỡnh xõy dựng quỹ tiền lơng thực hiện của Tổng Cụng ty giấy Việt Nam trong năm 1997

Bảng tổng hợp tỡnh hỡnh thực hiện tiền lơng của Tổng Cụng ty giấy Việt Nam

Chỉ tiờu Kế hoạch năm 1997

đó đợc thẩm định

Thực hiện 1997

So sỏnh TH/KH 1. Tổng sản lợng quy đổi(tấn)

2. Tổng doanh thu (tr.đ) 3. Lợi nhuận (tr.đ) 4. Nộp ngõn sỏch (tr.đ) 5. Quỹ tiền lơng (tr.đ)

6. Tiền lơng bỡnh quõn thỏng (1000đ)

154.990 1.192.105

67.933 70.250 87.213

966

169.769 1.190.289

55.033 67.599 88.398

894

109,53 99,84 81,73 90,76 101,3 109,32 Trong kỳ thực hiện năm 1997 tổng sản lơng đó tăng 9,54% và đơn giỏ tiền lơng là

ĐGKH = Vgiờ x TSP

Trong đú

ĐGKH :Đơn giỏ kế hoạch đó thẩm định Vgiờ :Suất lơng giờ

TSP :Định mức thời gian để làm ra một sản phẩm Vgiờ =

301.609 x (2,7 + 0,36) ---

26 x 8

= 4.442,2 TSP = 126,67 giờ/tấn

ĐGKH = 4.442,2 x 126,67 = 562.700 đồng/tấn

Quỹ tiền lơng trong năm 1997 sẽ bằng đơn gia thẩm định kế hoạch nhõn với mức sản lợng thực hiện

VTH = 169.769 x 562.700 = 95.579 triệu đồng

Nhng trong năm 1997 do cuộc khủng hoảng kinh tế nờn giỏ giấy giảm mạnh khiến cho doanh thu, lợi nhuận và nộp ngõn sỏch đều giảm so với kế hoạch và thực hiện năm 1996

Theo thụng t số 18 liờn tịch giữa Bộ Lao động Thơng binh và Xó hội vơi Bộ Tài chớnh thỡ quỹ lơng sẽ phải giảm đỳng bằng mức giảm lợi nhuận so với năm 1996

Và do lợi nhuận năm 1996 là 62.164 triệu nờn lợi nhuận năm 1997 đó

giảm so với năm 1996 là 62.164 - 55.033 = 7.131 triệu nờn theo quy định quỹ l-

ơng sẽ phải giảm xuống cũn 88.398 triệu đồng (= 95.529 triệu - 7.131 triệu) Nh vậy trong năm kế hoạch mặc dự tổng sản lợng và năng suất lao động tăng nhng quỹ lơng vẫn phải giảm trừ nờn việc quy định này là cú phần khụng đ- ợc thoả đỏng. Mặc dự trờn tinh thần gắn quỹ tiền lơng với kết quả sản xuất kinh doanh đạt đợc nhng do biến động thất thờng của giỏ cả trờn thị trờng cú khi là rất lớn. Do đú khi cắt giảm quỹ tiền lơng thỡ nhà nớc nờn xem xột tới cỏc yếu tố khỏch quan. Hơn nữa cụng nhõn viờn thỡ cũng chỉ là ngời làm thuờ ăn lơng thỡ họ phải đợc bảo đảm trả lơng đỳng với hao phớ sức lao động đó phải bỏ ra chứ khụng phụ thuộc hoàn toàn vào doanh thu thực hiện

3.2- Tỡnh hỡnh khoỏn quỹ tiền lơng thực hiện theo phơng phỏp đơn giỏ nhõn với doanh thu thực hiện

Trong đú

VTH :Quỹ lơng thực hiện

ĐGKH :Đơn giỏ kế hoạch đó đợc cơ quan cấp trờn xột duyệt DTTH :Doanh thu thực hiện

(Phơng phỏp xõy dựng ĐGKH thỡ đó phõn tớch ở trờn)

Phơng phỏp này mặc dự cú tỏc dụng khuyến khớch doanh nghiệp năng

động tỡm kiếm thị trờng, tăng khối lợng sản phẩm, tăng giỏ bỏn. Nhng nhợc điểm của nú là quỹ tiền lơng phụ thuộc hoàn toàn vào doanh thu (do đơn giỏ là cố định theo kế hoạch đó đợc duyệt) mà doanh thu lại chịu sự chi phối của nhu cầu và giỏ

cả trờn thị trờng nhất là hàng hoỏ xuất khẩu ra nớc ngoài, hoặc phải cạnh tranh với hàng nớc ngoài

Trong kỳ thực hiện cú khi khối lợng sản phẩm tăng, năng suất lao động tăng nhng tiền lơng và thu nhập cú khi giảm rừ rệt, gõy thiệt thũi cho ngời lao

động, giỏ cả của sức lao động khụng đợc bự đắp xứng đỏng

Điều này cú thể chứng minh qua tỡnh hỡnh thực hiện năm 1998 của khối kinh doanh xăng dầu, thuộc Tổng Cụng ty xăng dầu Việt Nam

Bảng tổng hợp tỡnh hỡnh thực hiện tiền lơng năm 1998 Chỉ tiờu sản xuất kinh doanh Đơn vị

tớnh

Kế hoạch 1998

Thực hiện

1998 TH98/KH98 1. Sản lợng bỏn

2. Doanh thu 3. Lợi nhuận 4. Nộp ngõn sỏch 5. Quỹ lơng

6. Đơn giỏ tiền lơng

7. Năng suất lao động theo hiện vật

m3 tỷ VND tỷ VND tỷ VND tỷ VND

đ/1000 tấn/n

4.350.000 13.200

330 3.994 182,7 13,84 277,4

4.506.386 12.295

406,1 5.504,52 170,1628

13,84 324,9

103,6%

93,14%

123,81%

137,82%

93,14%

100%

117,1%

Ta thấy rằng mặc dự năm 1998 sản lợng bỏn của Cụng ty tăng so với kế hoạch là 3,6%. Nhng trong năm đú giỏ bỏn xăng dầu giảm 10% nờn doanh thu chỉ đạt 93,14% (mặc dự lợi nhuận và nộp ngõn sỏch vẫn vợt chỉ tiờu đợc giao nh-

ng do đơn giỏ tớnh trờn 1000đ doanh thu khụng đổi (lấy theo kế hoạch) nờn quỹ lơng thực hiện là

VTH = 12.295 tỷ x

13,84 ---

1000

= 170,1628 tỷ đồng

Do sản lợng bỏn tăng lờn, hao phớ sức lao động cũng tăng lờn nhng quỹ l-

ơng thỡ lại giảm xuống. Bởi vậy nhà nớc phải cú biện phỏp để giảm bớt sự tỏc

động của cỏc yếu tố khỏch quan, đảm bảo tiền lơng cho ngời lao động 3.3- Cỏc phơng phỏp khoỏn quỹ lơng thực hiện khỏc

Để xõy dựng quỹ tiền lơng gắn với năng suất lao động, chất lơng hiệu quả, phự hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và từng thời điểm sản xuất mà cỏc Tổng Cụng ty, Cụng ty cú cỏc hỡnh thức khoỏn quỹ lơng một cỏch linh hoạt xuống cỏc đơn vị thành viờn

Vớ dụ: Cụng ty Dệt Hà Nội cú cỏc hỡnh thức giao khoỏn cho cỏc đơn vị thành viờn

• Phơng phỏp thứ nhất

VTH = ĐGDT x DT x TLCL x TLXK

(Phơng phỏp này chỉ ỏp dụng để thanh toỏn quỹ lơng thực hiện) Trong đú

VTH :Quỹ lơng thực hiện hàng thỏng

ĐGDT :Đơn giỏ tiền lơng tớnh trờn doanh thu DT :Doanh thu thực hiện trong thỏng

TLCL :Tỷ lệ khuyến khớch chất lợng sản phẩm

TLXK :Tỷ lệ khuyến khớch hàng xuất khẩu (đối với hàng xuất khẩu)

Cụng thức trờn cú u điểm là quỹ tiền lơng đó gắn đợc với chất lợng sản phẩm và khuyến khớch cỏc đơn vị tỡm kiếm thị trờng nớc ngoài

Trong đú

ĐGDT =

VKH

--- DTKH

ĐGDT :Đơn giỏ tiền lơng trờn doanh thu VKH :Quỹ lơng kỳ kế hoạch

DTKH :Doanh thu kỳ kế hoạch tạm tớnh

Doanh thu để khoỏn sản phẩm là doanh thu của cỏc đơn vị tớnh theo giỏ

bỏn mà thị trờng chấp nhận cho những sản phẩm nhập kho của đơn vị, ngoài ra cũn cú doanh thu gia cụng, doanh thu khỏc. Tuỳ theo tỡnh hỡnh sản xuất và tiờu thụ sản phẩm của ccs đơn vị mà Cụng ty sẽ quyết định đơn giỏ đợc hởng

• Phơng phỏp 2

Quỹ tiền lơng của cỏc đơn vị hởng theo sản phẩm nhập kho VTH = ĐGSP x Q x CLSP

Trong đú

VTH :Quỹ lơng thực hiện

ĐGSP :Đơn giỏ sản phẩm đợc xỏc định căn cứ vào suất lơng giờ và định mức lao động

Q :Số lợng sản phẩm CLSP :Chất lợng sản phẩm

Đối với quỹ tiền lơng cú chỉ tiờu chất lợng sản phẩm thỡ

- Nếu sản phẩm đạt chất lợng loại I (theo định mức phẩm cấp) thỡ quỹ lơng đợc hởng là 100%

- Nếu sản phẩm nhập kho đạt chất lợng loại II thỡ quỹ lơng sản phẩm này chỉ đ- ợc hởng 80% quỹ lơng khoỏn

- Cụng ty sẽ khụng trả lơng cho những sản phẩm đạt chất lợng loại III

4- Phõn tớch tỡnh hỡnh xõy dựng quỹ tiền lơng trong cỏc khối, phõn

Một phần của tài liệu Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý quỹ tiền lương.DOC (Trang 45 - 49)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(79 trang)
w