Tăng cờng tính hợp lý của tiền lơng

Một phần của tài liệu Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực cho nguời lao động tại Xí nghiệp Giày Phú Hà.DOC (Trang 66 - 70)

1.1. Làm tốt cụng tỏc thống kờ, kiểm tra sản phẩm :

Tiền lơng phải đợc trả theo đỳng số lợng và chất lợng sức lao động mà ngời lao động đó cống hiến cho Xớ nghiệp. Muốn làm đợc điều này thỡ đũi hỏi Xớ nghiệp phải phải đảm bảo cỏc điều kiện trả lơng khoỏn sản phẩm, trong đú đặc biệt trỳ trọng làm tốt cụng tỏc thống kờ, kiểm tra sản phẩm.

Thống kờ sản phẩm là một khõu quan trọng trong việc đảm bảo tớnh chớnh xỏc của việc thanh toỏn tiền lơng, là một khõu quan trọng khụng thể xem nhẹ,

đặc biệt khi xớ nghiệp ỏp dụng trả lơng khoỏn sản phẩm.

Xớ nghiệp nờn quy định rừ trỏch nhiệm và thời gian ghi cụng và chế độ kiểm tra, nhiệm thu sản phẩm chặt chẽ chớnh xỏc, ngăn chặn tỡnh trạng làm sai hỏng trờn dõy chuyền, giảm sản lợng pha bự từ khi chuẩn bị và tiến hành sản xuất. Tỡm hiểu thực tế tại xớ nghiệp cho thấy cú một tỷ lệ phế phẩm khụng nhỏ khi qua cụng đoạn hoàn chỉnh, điều này làm ảnh hởng đến năng suất lao động của xớ nghiệp, từ đú sẽ làm giảm tiền lơng của cụng nhõn. Thiết nghĩ Xớ nghiệp nờn quy trỏch nhiệm này đến từng cụng nhõn để từng ngời cú trỏch nhiệm hơn với kết quả lao động của mỡnh, khụng ảnh hởng đến kết quả lao

động của ngời khỏc.

1.2. Tăng khoảng cỏch hệ số A-B-C : 66

Hiện nay Xớ nghiệp đang thực hiện chế độ khoỏn sản phẩm tập thể.

Sản phẩm mới chỉ đợc khoỏn đến từng tổ sản xuất, Xớ nghiệp cha cú điều kiện thực hiện hỡnh thức khoỏn sản phẩm cỏ nhõn. Do đú, ngời lao động khụng theo dừi đợc hàng ngày, hàng thỏng mỡnh làm ra bao nhiờu sản phẩm mà chỉ biết đợc mức sản lợng hàng thỏng của cả tổ. Nh vậy, cha thực sự khuyến khớch cỏc thành viờn trong tổ nỗ lực cố gắng hết mỡnh, bởi họ lo sợ một điều là kết quả lao động của họ sẽ khụng đợc đỏnh giỏ một cỏch chớnh xỏc mặc dự khi tớnh lơng Xớ nghiệp đó ỏp dụng hệ số mức độ phức tạp cụng việc và hệ số ABC nhng do khoảng cỏch giữa cỏc hệ số cũn gần (A:1,1; B: 1,0 ; C: 0,9 ) nờn cha phản ỏnh sỏt thực kết quả sản xuất của từng thành viờn. Những ngời làm việc cú hiệu quả cao, chăm chỉ tạo ra nhiều sản phẩm thỡ hệ số cũng chỉ đợc chờnh lệch hệ số so với ngời làm việc bỡnh thờng là 0,1. Để nõng cao năng suất lao động hơn nữa và đảm bảo tớnh cụng bằng trong trả lơng thỡ Xớ nghiệp cần tăng khoảng cỏch hệ số ABC lờn thành: A: 1,20 ; B: 1,00 ; C: 0,80.

Vớ dụ: Chia lơng cho cỏc thành viờn trong tổ 1 thuộc phõn xởng pha cắt thỏng 01 năm 2003.

Theo cỏch tớnh cũ: tiền lơng của từng thành viờn đợc chia nh sau:

Bảng 16: Bảng lơng tổ 1 phõn xởng pha cắt thỏng 01 năm 2003.

STT Họ và tờn

Ngày cụng (Ngày)

Hệ số lơng

Hệ số A-B-

C

Hệ số cỏ nhõn

Thực lĩnh (1000 đ)

01 Nguyễn Văn Huyờn 27 1,78 1,1 52,87 809,97

02 Nguyễn Kim Oanh 26 1,40 1,0 36,40 557,65

03 Nguyễn Thu Thuỷ 27 1,58 1,0 42,66 653,55

04 Đào Hồng Giang 26,5 1,58 1,1 46,06 705,64

05 Phạm Bớch Ngõn 24 1,58 0,9 34,13 522,87

06 Vũ Văn Tài 28 1,40 1,1 45,12 660,60

07 Đỗ Viết Tuấn 27,5 1,40 1,0 38,50 589,82

08 Hoàng Lệ Thuỷ 25 1,58 0,9 35,55 544,63

09 Nguyễn Thị Võn 27 1,40 1,1 41,58 637,01

10 Nguyễn Thu Thanh 25,5 1,40 1,0 35,70 546,92

11 Giang Thị Tờ 25 1,40 1,0 35,00 536,20

Tổng cộng 441,57 6764,86

Nguồn: Trớch bảng lơng bộ phận trực tiếp sản xuất thỏng 01 năm 2003 của Xớ nghiệp giày Phỳ Hà.

68

 Theo cỏch tớnh lơng mới: tiền lơng của từng thành viờn đợc chia nh sau:

Bảng 17: Bảng lơng tổ 1 phõn xởng pha cắt theo cỏch tớnh mới.

STT Họ và tờn

Ngày cụng (Ngày)

Hệ số lơng

Hệ số A-B-C

Hệ số cỏ nhõn

Thực lĩnh (1000 đ)

01 Nguyễn Văn Huyờn 27 1,78 1,2 57,67 865,97

02 Nguyễn Kim Oanh 26 1,40 1,0 36,40 546,58

03 Nguyễn Thu Thuỷ 27 1,58 1,0 42,66 640,58

04 Đào Hồng Giang 26,5 1,58 1,2 50,24 754,40

05 Phạm Bớch Ngõn 24 1,58 0,8 30,34 455,59

06 Vũ Văn Tài 28 1,40 1,2 47,04 706,35

07 Đỗ Viết Tuấn 27,5 1,40 1,0 38,50 578,12

08 Hoàng Lệ Thuỷ 25 1,58 0,8 31,60 474,51

09 Nguyễn Thị Võn 27 1,40 1,2 45,36 681,13

10 Nguyễn Thu Thanh 25,5 1,40 1,0 35,70 536,07

11 Giang Thị Tờ 25 1,40 1,0 35,00 525,56

Tổng cộng 450,51 6764,86

Theo cỏch tớnh lơng cũ thỡ sự chờnh lệch mức tiền lơng giữa những ngời cú hệ số mức độ phức tạp cụng việc giống nhau nhng hệ sụ A-B-C khỏc nhau là cha nhiều khoảng 52090 đồng, mức chờnh lệch này cha đủ lớn để thỳc đẩy ngời lao động làm việc chăm chỉ làm việc, chấp hành nội quy. Theo cỏch tớnh lơng mới thỡ sự chờnh lệch này khoảng 108420 đồng, mức chờnh lệch này là t-

ơng đối lớn, do đú đó khắc phục đợc hạn chế của cỏch tớnh lơng cũ. Để đảm bảo tớnh hợp lý thỡ việc xếp loại A-B-C phải đợc tiến hành một cỏch cụng khai, cụng bằng. Những tiờu thức để xếp loại phải phản ỏnh sỏt thực kết quả

phấn đấu của từng cỏ nhõn, cụ thể:

Tiờu thức xếp loại A:

- Làm đủ cụng trong thỏng.

- ý thức tổ chức kỷ luật tốt:

+ Chấp hành tốt nộ quy của Xớ nghiệp.

+ Tinh thần lao động tốt.

+ Năng suất lao động cao, chất lợng sản phẩm tốt.

Tiờu thức xếp loại B:

- Làm khụng đủ cụng trong thỏng do nghỉ cú lý do từ 2 ngày trở lờn - ý thức tổ chức kỷ luật bỡnh thờng

Tiờu thức xếp loại C:

- Nghỉ vụ lý do

- Năng suất lao động thấp, chất lợng sản phẩm kộm - ý thức tổ chức kỷ luật kộm

Một phần của tài liệu Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực cho nguời lao động tại Xí nghiệp Giày Phú Hà.DOC (Trang 66 - 70)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(69 trang)
w