Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao nguồn vốn cố định và nguồn vốn l- u động.cỏc nguồn này đợc hỡnh thành từ cỏc chủ sở hữu, cỏc nhà đầu t và cỏc cổ
đụng.ngoài ra cũn đợc hỡnh thành từ cỏc nguồn lợi tức của doanh nghiệp đợc sử dụng để bổ sung cho nguồn vốn.vốn cố định đợc sử dụng để trang trải cho cỏc tài sản cố định nh mua săm tài sản cố định,đầu t xõy dựng cơ bản nguồn vốn l… u
động chủ yếu để đảm bảo cho tài sản lu động nh nguyờn vật liệu, cụng cụ, để dựng lao động thành phẩm, hàng hoỏ.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành cỏc hoạt động sản xuất kinh doanh thực hiện mục tiờu tối đa hoỏ lợi nhuận cũng đều phải hớng đến hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh cú liờn quan chặt chẽ với hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh . Do đú , nõng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một yờu cầu và đũi hỏi luụn luụn đặt ra cho mỗi doanh nghiệp . Để nõng cao hiệu quả kinh doanh núi chung , nõng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh núi riờng , chung ta phải phõn tớch đỏnh giỏ hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp qua cỏc chỉ tiờu phản ỏnh nú ; Từ đú mới cú thể đa ra đợc cỏc biện phỏp hữu hiệu nhằm nõng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp . Để phõn tớch hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp , ta dựng chỉ tiờu sau :
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
= Kết quả đầu ra
Vốn kinh doanh (hay vốn sản xuất bỡnh quõn) Chỉ tiờu này phản ỏnh cứ một đồng vốn sản xuất bỡnh quõn dựng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thỡ tạo ra bao nhiờu đồng kết quả đầu ra. Chỉ tiờu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh càng cao và doanh nghiệp luụn luụn tỡm cỏch nõng cao chỉ tiờu này. Để nõng cao chỉ tiờu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thỡ doanh nghiệp phải thực hiện cỏc biện phỏp sau đõy :
• Tăng quy mụ kết quả đầu ra.
• Sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh. Kết quả
đầu ra đợc đo bằng cỏc chỉ tiờu nh : giỏ trị tổng sản lợng, tổng doanh thu thuần và lợi nhuận thuần hoặc lợi tức gộp, Doanh nghiệp muốn tăng kết quả đầu ra… thỡ phải tăng giỏ trị tổng sản lợng, tăng doanh thu thuần, và tăng lợi nhuận . Để nõng cao cỏc chỉ tiờu trờn, cần phải nõng cao tốc độ tiờu thụ sản phẩm hàng hoỏ , thụng qua cỏc biện phỏp nõng cao chất lợng sản phẩm , luụn luụn phải nghiờn cứu thay đổi mẫu mó , quy cỏch sản phẩm để đỏp ứng nhu cầu đũi hỏi ngày càng cao của ngời tiờu dựng . Doanh nghiệp phải cú những biện phỏp nhằm mỡ rộng thị trờng tiờu thụ sản phẩm , kớch thớch nhu cầu tiờu dựng để tiờu thụ đợc nhiều sản phẩm hàng hoỏ của mỡnh . Những biện phỏp đú sẽ tăng nhanh doanh thu bỏn hàng thuần lờn và từ đú mà nõng cao đợc mức lợi nhuận của donh nghiệp . Đi đụi với kết quả đầu ra tăng , để nõng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thỡ doanh nghiệp phải sử dụng tiết kiệm và hợp lý cơ cấu vốn kinh doanh . Nhu đó phõn tớch ở trờn , vốn kinh doanh của donh nghiệp gồm vốn cố định và nguồn vốn lu
động . Khi tăng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh núi chung phải động thời nõng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn lu động . Để nõng cao hiệu quả việu sử dụng vốn cố định doanh nghiệp phải sử dụng tiết kiệm và hợp lý vốn cố định bằng cỏch giảm tuyệt đối những tài sản cố định thừa , khụng cần dựng , bảo đảm tỷ lệ cõn đối giữa tài sản cố định tớch cực và tài sản cố định tiờu cực , phỏt huy và khai thỏc triệt để năng lực hiện cú của tài sản cố định . Đối vối việc nõng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động , doanh nghiệp phải đẩy nhanh tốc
độ chu chuyển của vốn lu động bằng việc tăng số vũng quay của vốn lu động thụng qua việc rỳt ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh đẩy nhanh tốc độ tiờu thụ sản phẩm hàng hoỏ , đảm bảo nguồn vốn lu động trong việc dự trữ hợp lý tài sản lu động của doanh nghiệp .
Một vẫn đề nữa cũng khụng kộm phần quan trọng trong việc nõng cao hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh đú của doanh nghiệp phải bảo toàn và phỏt triển vốn kinh doanh của mỡnh. Lý do mà doanh nghiệp phải bảo toàn và phỏt triển vốn kinh doanh là do sự chuyển đổi sang cơ chế thị trờng cỏc doanh nghiệp phải hoạt
động theo phơng thức hạch toỏn kinh doanh độc lập, Nhà nớc khụng tiếp tục bao cấp vốn nh trớc đõy, cũng nh trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay cú lạm phỏt, giỏ cả biến động lớn, sức mua của đồng tiền cú nhiều biến động nhỡn chung là suy giảm, nếu duy trỡ cơ chế nh trớc thỡ số vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện bằng đồng tiền Việt nam sẽ lại giảm dần giỏ trị trờn thực tế, sức mua của vốn bị thu hẹp, hậu quả sẽ khụng trỏnh khỏi lói giả lỗ thật. Do đú , để duy trỡ và phỏt triển sản xuất kinh doanh, cỏc doanh nghiệp phải giữ gỡn và bảo toàn số vốn đợc Nhà nớc đầu t và phải giữ gỡn, quản lý, phỏt triển tăng vốn
để nõng cao hiệu quả của vốn sản xuất kinh doanh đồng thời nõng cao hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Bảo toàn và phỏt triển vốn doanh nghiệp phải bảo toàn và phỏt triển cả VLĐ và VCĐ.
• Đối với việc bảo toàn và phỏt triển VCĐ:
Doanh nghiệp phải xỏc định đỳng nguyờn giỏ TSCĐ để trờn cơ sở đú tớnh đỳng, tớnh đủ khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn để tạo nguồn thay thế và duy trỡ
năng lực sản xuất của TSCĐ. Doanh nghiệp cú thể bảo toàn VCĐ trờn cơ sở hệ số trợt giỏ, số bảo toàn VCĐ cũn bao gồm cả số vốn Ngõn sỏch cấp hoặc doanh nghiệp tự bổ sung trong kỳ nếu cú.
Số VCĐ bảo toàn theo cụng thức:
Số VCĐ phải bảo toàn đến
cuối kỳ =
Số vốn đợc giao đầu
kỳ -
Khấu hao cơ bản trớch trong kỳ *
Hệ số
điều chỉnh giỏ
trị TSCĐ
+ (-)
Tăng giảm vốn trong kỳ Căn cứ vào kết quả xỏc định số vốn phải bảo toàn theo cụng thức trờn, doanh nghiệp phải điều chỉnh giỏ trị TSCĐ và VCĐ theo cỏc hệ số điều chỉnh tơng ứng với từng loại TSCĐ.
Hoặc số VCĐ phải bảo toàn cuối kỳ tớnh theo cụng thức sau:
Số VCĐ phải bảo toàn đến cuối kỳ
= Số vốn đ- ợc giao
đầu kỳ
* Hệ số trợt giỏ +
(-)
Tăng (giảm) vốn trong kỳ
Bờn cạnh việc bảo toàn vốn, cỏc doanh nghiệp phải phỏt triển VCĐ trờn cơ sở quỹ khuyến khớch phỏt triển sản xuất trớch từ lơị nhuận để lại của doanh nghiệp và vốn khấu hao cơ bản để lại doanh nghiệp để đầu t XDCB cho doanh nghiệp.
• Đối với việc bảo toàn và phỏt triển VLĐ:
Doanh nghiệp phải bảo và phỏt triển VLĐ ngay trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh trờn cơ sở mức tăng giảm giỏ trị TSLĐ thực tế tồn kho tại doanh nghiệp cú thay đổi về giỏ. Số VLĐ sau khi đó thực hiờn điều chỉnh giỏ trị TSLĐ thực tế tồn kho và ghi tăng nguồn vốn lu động ở thời điểm cuối năm là số vốn thực tế đó bảo toàn đợc của doanh nghiệp.
Số VLĐ phải bảo toàn đến cuối năm đợc tớnh theo cụng thức sau đõy:
Số VLĐ phải bảo
toàn đến cuối năm = Số vốn đó đ-
ợc giao * Hệ số trợt giỏ
VLĐ
Bờn cạnh việc bảo toàn VLĐ, doanh nghiệp phải phỏt triển vốn từ quỹ khuyến khớch phỏt triển sản xuất trớch từ lợi nhuận để lại của doanh nghiệp.
Nh vậy, thụng qua nghiờn cứu lý luận đó cho ta thấy đợc phõn tớch tỡnh hỡnh tài chớnh là việc làm cần thiết đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, việc phõn tớch tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp đợc tiến hành trờn cơ sở hệ thống bỏo cỏo tài chớnh kế toỏn của doanh nghiệp. Mỗi loại bỏo cỏo tài chớnh kế toỏn đều cú vai trũ và ý nghĩa nhất định trong việc phõn tớch tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp, song việc phõn tớch thờng đợc tiến hành chủ yếu trờn BCĐKT và BCKQKD và vấn để này sẽ đợc làm rừ trong phần II của chuyờn đề này.
Phần II: Phõn tớch tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty Dụng cụ cắt và Đo l ờng cơ khớ chủ yếu thụng qua Bảng Cõn đối kế toỏn và Bỏo cỏo kết quả kinh doanh.
I- Giới thiệu chung về cụng ty Dụng cụ cắt và Đo