Thực trạng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp lớn tại Chi nhánh

Một phần của tài liệu Tăng cường hiệu quả cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp lớn tại Chi nhánh ngân hàng Công Thương khu vực Hai Bà Trưng.DOC (Trang 43 - 48)

Chương 2 Thực trạng chất lượng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp

2.3 Hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp lớn tại Chi

2.3.1 Thực trạng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp lớn tại Chi nhánh

2.3.1.1 Dư nợ cho vay tại phòng khách hàng doanh nghiệp lớn của Chi nhánh :

Bảng 3 : Tình hình dư nợ cho vay tại Phòng Khách hàng DNL Đơn vị : tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Dư nợ cho vay nền kinh tế, trong đó:

369 326,5 512,69

-VND

-tỷ lệ phần trăm

146 39,56%

133 40,74%

206,23 40,23%

-Ngoại tệ quy VNĐ -tỷ lệ phần trăm

223 60,44%

193,5 59,26%

306,46 59,77%

Nguồn Báo cáo Tổng kết tình hình hoạt động kinh doanh tại phòng khách hàng DNL năm 2006-2007-2008.

Từ bảng số liệu trên có thể thấy dư nợ cho vay nền kinh tế của phòng năm 2007 có giảm nhẹ hơn so với năm 2006, nhưng đến năm 2008 lại tăng vượt bậc đáng kể. Điều này là do phòng khách hàng doanh nghiệp lớn đã tăng cường mở rộng được thêm các khách hàng để cho vay với các khoản vay có hiệu quả. Cũng có thể thấy tỷ lệ cho vay bằng ngoại tệ ở phòng là khá cao, nguyên nhân là do các khách hàng hoạt động thương mai quốc tế, xuất nhập khẩu, và sử dụng các dịch vụ Bao thanh tóan quốc tế, L/C với Ngân hàng.

2.3.1.2 Cơ cấu dư nợ :

Cơ cấu dư nợ theo thời gian:

Bảng 4 : Cơ cấu dư nợ theo thời gian của các khoản cho vay tại Phòng khách hàng DNL

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

-Ngắn hạn

-Tỷ lệ phần trăm/ Tổng dư nợ

210,85 57,14%

159,89 48,97%

202 39,4%

-Trung dài hạn

-Tỷ lệ phần trăm/ Tổng dư nợ

158,15 42,86%

166,61 51,03%

310,69 60,6%

Nguồn Báo cáo Tổng kết tình hình hoạt động kinh doanh tại Phòng khách hàng DNL năm 2006-2007-2008.

Qua bảng số liệu trên có thể thấy, phòng cấp các khoản vay giữa ngắn hạn và trung dài hạn khá cân bằng, tuy nhiên tỷ trọng cho vay trung và dài hạn có xu hướng tăng lên trong 3 năm qua. Cho vay trung và dài hạn có độ rủi ro cao hơn so với cho vay ngắn hạn, nhưng khả năng thu được lợi nhuận cao hơn đối với ngân hàng, do lãi suất cho vay trung và dài hạn cao hơn. Cho vay trung và dài hạn nhiều hơn cũng là một biện pháp nhăm tăng doanh thu cho Chi nhánh, tuy rằng đi kèm với nó là việc rủi ro của khoản vay cũng tăng lên.

Cơ cấu dư nợ theo tài sản đảm bảo

Bảng 5: Cơ cấu dư nợ theo đảm bảo của các khoản cho vay tại Phòng khách hàng DNL

Đơn vị:tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

-Cho vay có đảm bảo

-Tỷ lệ phần trăm/ Tổng dư nợ

37,15 10%

115,9 35,65%

135,25 29,44%

-Cho vay không đảm bảo -Tỷ lệ phần trăm/Tổng dư nợ

334,26 90%

209,17 64,35%

324,23 70,56%

Nguồn Báo cáo Tổng kết tình hình hoạt động kinh doanh tại phòng khách hàng DNL năm 2006-2007-2008

Tỷ lệ cho vay không có tài sản đảm bảo tại chi nhánh luôn cao và trong 3 năm qua đều tăng nhanh. Điều này phù hợp với cơ cấu cho vay của phòng

theo thời hạn là chủ yếu là cho vay Ngắn hạn. Các khỏan vay ngắn hạn thường không bắt buộc phải có tài sản đảm bảo như vay dài hạn. Tài sản đảm bảo của vay ngắn hạn có thể là chính hàng hóa được mua về hay sản xuất ra trong thời gian khoản vay.

Cơ cấu dư nợ đối tượng khách hàng

Bảng 6: Cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng của các khoản cho vay tại Phòng khách hàng DNL

Đơn vị : tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

DNNN

-Tỷ lệ phần trăm/Tổng dư nợ

339,04 91,28%

215,67 66,35%

386 74,87%

DN ngòai quốc doanh

-Tỷ lệ phần trăm/ Tổng dư nợ

32,37 8,72%

109,39 33,65%

129,56 25,13%

Nguồn Báo cáo Tổng kết tình hình hoạt động kinh doanh tại phòng khách hàng DNL năm 2006-2007-2008

Tỷ trọng cho vay đối với Doanh nghiệp nhà nước tại phòng Khách hàng doanh nghiệp lớn là khá cao, trong 3 năm gần đây có xu hướng điều chỉnh giảm xuống. Việc một phần lớn của Ngân hàng cho các doanh nghiệp nhà nước vay thể hiện đối với doanh nghiệp nhà nước là rất quan trọng với phòng.

Mặt khác nó cũng thể hiện sự phụ thuộc và tính bao cấp trong hoạt động.

Nhiều doanh nghiệp nhà nước đã làm ăn không hểu quả ảnh hưởng đến chất lượng cho vay của Phòng, do vậy Ngân hàng Công thương Việt Nam và chi nhánh có chủ trương giảm số dư cho vay đối với khối doanh nghiệp nhà nước.

2.3.1.3 Số dư nợ các nhóm : Năm 2006 :

Bảng 7 : tình hình các nhóm nợ phát sinh tại phòng khách hàng doanh nghiệp lớn năm 2006.

Chỉ tiêu VNĐ USD EUR

Tổng dư nợ theo nhóm ( quy VND) Nợ nhóm 1

- Chi tiết cụ thể doanh nghiệp

74.700162.512 11.545.131 885.958 ( XM Bỉm Sơn)

281.571.208.512 Nợ nhóm 2

- Chi tiết cụ thể doanh nghiệp

55.262.210.93 6

( dệt 8-3)

1.182.224 ( dệt 8-3 )

74.177.794.936 Nợ xấu ( nhóm 3-5)

-Chi tiết cụ thể DN

16.063.190.41 7

( Công ty cổ phần Formach)

16.063.190.417

Nợ gia hạn : 15.193.155.137 VNĐ Nợ điều chỉnh kỳ hạn nợ : 0 VNĐ

Nợ gia hạn ở đây là của Công ty Dệt 8-3, số nợ gia hạn cũng khá ít, nợ nhóm 1 vẫn chiếm ưu thế hơn, vẫn có nợ nhóm 2 và nợ nhóm 3-5, điều đó gây thiệt hại cho ngân hàng, đồng thời chứng tỏ việc cho vay của Chi nhánh đối với khách hàng trong năm 2006 hiệu quả chưa cao.

Năm 2007 :

Bảng 8 : Tình hình các nhóm nợ phát sinh tại phòng khách hàng doanh nghiệp lớn năm 2007

Chỉ tiêu VNĐ USD EUR

Tổng dư nợ theo nhóm ( quy

VND) Nợ nhóm 1

- Chi tiết cụ thể doanh nghiệp

92.912.091.620 9.102.864 1.901.607 286.098.090.620 Nợ nhóm 2

- Chi tiết cụ thể doanh nghiệp

40.820.110.979 ( dệt 8-3)

40.820.110.979

Nợ xấu ( nhóm 3-5)

-Chi tiết cụ thể DN 0

So với năm 2006, năm 2007 có nợ nhóm 1 cao hơn, nợ nhóm 2 thấp hơn và không còn nợ nhóm 3-5, như vậy cho thấy các khoản cho vay an toàn tăng lên, còn các khoản vay gây rủi ro cho ngân hàng giảm xuống, tức là hiệu quả cho vay đối với ngân hàng tăng lên, đồng thời với các doanh nghiệp cũng tăng lên, thể hiện việc sản xuất kinh doanh tốt hơn, vì năm này vẫn có những khách hàng cũ của ngân hàng từ năm trước tiếp tục đến vay ngân hàng.

Năm 2008

Bảng 9 : Tình hình các nhóm nợ phát sinh tại phòng khách hàng doanh nghiệp lớn năm 2008

Chỉ tiêu VNĐ USD EUR

Tổng dư nợ theo nhóm ( quy VND) Nợ nhóm 1

- Chi tiết cụ thể doanh nghiệp

206.231.693.486 7.243.065 7622.747 512.689.408.400 Nợ nhóm 2

- Chi tiết cụ thể doanh nghiệp

26.267.465.948 ( dệt 8-3)

26.267.465.948 Nợ xấu ( nhóm 3-5)

-Chi tiết cụ thể DN 0 Nợ gia hạn : 0

Ta thấy trong năm 2008, số nợ nhóm 1 lại càng tăng lên, nợ nhóm 2 giảm, chứng tỏ hiệu quả hoạt động cho vay tại Chi nhánh ngày càng được nâng cao, các khoản cho vay mang lại lợi nhuận và sự an toàn cho ngân hàng, đồng thời cũng đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, do đó trong năm 2008, các doanh nghiệp tiếp tục vay của Chi nhánh, đồng thời có thêm một số doanh nghiệp khách hàng mới tìm đến với Chi nhánh.

2.3.2 Đánh giá hiệu quả cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp lớn tại

Một phần của tài liệu Tăng cường hiệu quả cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp lớn tại Chi nhánh ngân hàng Công Thương khu vực Hai Bà Trưng.DOC (Trang 43 - 48)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(73 trang)
w