Phần 1: Tổng quan về công ty dệt kim Đông Xuân
2.1. Đặc điểm, phân loại và nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu tại
2.1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty dệt kim Đông Xuân Hà Nội Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải có đầy đủ các yếu tố cơ bản, đó là: lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động.
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất.
Nguyên vật liệu có các đặc điểm: Sau mỗi chu kỳ sản xuất, nguyên vật liệu được tiêu dùng toàn bộ hình thái vật chất ban đầu của nó không tồn tài.
Nói khác đi, nguyên vật liệu bị tiêu hao hoàn toàn hay bị biến dạng đi trong quá trình sản xuất và cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm.
Công ty Dệt kim Đông Xuân Hà Nội là doanh nghiệp có quy mô lớn, sản phẩm đầu ra nhiều về số lượng, đa dạng về chủng loại và mặt hàng. Do vậy là yếu tố đầu vào của Công ty cũng bao gồm nhiều chủng loại, số lượng mỗi loại tương đối lớn, có nhiều đặc điểm và đơn vị tính khác nhau .
Nguyên vật liệu của Công ty được chia thành nhiều loại như nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, phế liệu … Nguyên vật liệu chính của Công ty là bông, vải, chỉ … Nguyên vật liệu phụ của Công ty là kim, hóa chất …
Doanh nghiệp nhập kho chủ yếu là nguyên vật liệu mua ngoài và vật liệu sản xuất mua trong nước. Nguyên vật liệu mua ngoài chủ yếu là vải và một số phụ liệu. Nguyên vật liệu mua trong nước chủ yếu là kim chỉ và một số vật tư phụ tùng khác
Từ đặc điểm nêu trên đòi hỏi ở công tác quản lý bảo quản về mặt chất lượng, chủng loại, hoạch định kế hoạch cung tiêu hợp lý.
2.1.2. Phân loại
Phân loại nguyên vật liệu là sắp xếp các thứ nguyên vật liệu cùng loại với nhau theo một đặc trưng nhất định nào đó thành từng nhóm để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán.
Nguyên vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có công dụng khác nhau được sử dụng ở nhiều bộ phận khác nhau, có thể được bảo quản, dự trữ trên nhiều địa bàn khác nhau. Do vậy để thống nhất công tác quản lý nguyên vật liệu giữa các bộ phận có liên quan, phục vụ cho yêu cầu phân tích, đánh giá tình hình cung cấp, sử dụng nguyên vật liệu cần phải phân loại nguyên vật liệu.
Công ty dựa vào công dụng và tình hình sử dụng của vật liệu để phân thành các loại sau :
- Vật liệu chính: nguyên vật liệu chính là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm, đó là bông, sợi, chỉ…
- Vật liệu phụ: là đối tượng lao động nhưng không phải là cơ sở vật chất chủ yếu để hình thành nên sản phẩm mới. Vật liệu phụ chỉ có vai trò phụ trợ trong quá trình sản xuất kinh doanh được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng chất lượng của sản phẩm, hoặc được sử dụng để đảm bảo cho công cụ lao động hoạt động bình thường, hoặc để phục vụ cho yêu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý, đó là thuốc tẩy, thuốc nhuộm, hồ …
- Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế sửa chữa máy móc thiết bị sản xuất như cọc sợi, dây săng, dây thừng sợi…
- Nhiên liệu: là thứ để tạo ra năng lượng cung cấp nhiệt lượng bao gồm các loại ở thể rắn, lỏng, khí dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm trong quá trình sản xuất kinh doanh như: xăng, dầu, than... Nhiên liệu thực chất là vật liệu phụ để tách thành một nhóm riêng do vai trò quan trọng của nó nhằm mục đích quản lý và hạch toán thuận tiện hơn
- Phế liệu: là những loại phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất để sử dụng hoặc bán ra ngoài như vải phế phẩm, đầu sợi, chun…
Việc phân chia này giúp cho doanh nghiệp tổ chức các tài khoản chi tiết dễ dàng hơn trong việc quản lý và hạch toán nguyên vật liệu. Để thuận tiện cho việc quản lý nguyên vật liệu kế toán nhập sổ “Danh điểm vật tư” sổ này được lưu trữ trên máy tính. Trong “Danh điểm vật tư” các loại nguyên vật liệu của Công ty được bắt đầu bằng mã số 2. Sau đây là một số “Danh điểm vật tư của Công ty:
Tập đoàn dệt may Việt Nam
Công ty TNHH một thành viên Dệt kim Đông Xuân
+ Ma_vt Part_no Ten_vt Dvt Vt_ton_kho Gia_to
n Tk_vt
0.00 0083 Máy photocopy Cái 1.00 2.00 1528
0.00 0116C Chun cổ màu xanh Kg 1.00 2.00 1528
0.00 1100175 Sợi Ne 50/1 COVI4 TNam Kg 1.00 1.00 15211
0.00 1200051 Chi may 40/2(chỉ nhập lại) cuộn 1.00 1.00 15211 0.00 1400040 Vải gia công giặt cho Thygesen Kg 1.00 1.00 1552
0.00 14007TN Mẫu vải cotton Cái 1.00 1.00 1521TN
0.00 200053TN Suốt chỉ cái 1.00 1.00 1522TN
0.00 2009M1 Vải cuộn 209 màu loại 1 Kg 1.00 2.00 1552
0.00 21000373 Zoăng phớt xilanh khí nén cái 1.00 1.00 15221
0.00 210015N Quần đùi bó nữ cái 1.00 1.00 1522TN
0.00 22000122 Ruột gà hơi inox phi 300 Y27 m 1.00 1.00 15221
0.00 22000123 Họng trải vải inox phi 114 cái 1.00 1.00 15221
0.00 22000124 Thùng đựng vải inox cái 1.00 1.00 15221
0.00 22000125 Hàn,tiện trục phi 45 cái 1.00 1.00 15221
0.00 22000126 Mài,phớt bóng bạc bơm cái 1.00 1.00 15221
0.00 2201042TN ERIOPON Kg 1.00 1.00 1522TN
0.00 2201043TN Naoerystal Kg 1.00 1.00 1522TN
0.00 2201044TN MIT Kg 1.00 1.00 1522TN
0.00 2201045TN Carona KCN-N Kg 1.00 1.00 1522TN
0.00 2201110TN Carona KCN - WR2 Kg 1.00 1.00 1522TN
0.00 2201143TN Carona KCN-WR Kg 1.00 1.00 1522TN
0.00 2224Đ1 Vải chun V4 đen loại 1 kg 1.00 2.00 1552
0.00 2225Đ1 Vải chun V5 đen loại 1 kg 1.00 2.00 1552
… … … … … … …
2.1.3. Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu
2.1.3.1. Đối với vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho trong kỳ.
Vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho của công ty chủ yếu được mua từ bên ngoài do phòng xuất nhập khẩu đảm nhiệm. Đối với những loại vật liệu, công cụ, dụng cụ được người cung cấp ngay tại kho của công ty thì giá ghi trên hoá đơn là giá nhập kho. Còn trong trường hợp phải mua hàng ở xa hoặc ở nước ngoài (đối với một số mặt hàng mà trong nước không sản xuất đủ hoặc chưa sản xuất được như: bông, sợi cao cấp khác...) thì giá nhập kho được tính như sau:
Giá thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ mua
ngoài nhập kho
=
Giá hoá đơn của nhà cung cấp
+
Chi phí liên quan (hao hụt trong định mức, chi phí vận
chuyển, bốc dỡ...) Đối với những loại vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho do công ty tự sản xuất được thì:
Giá trị nhập kho thực tế của vật liệu, công cụ, dụng cụ
=
Giá trị thực tế của vật liệu
xuất kho cho chế biến + Chi phí chế biến Còn đối với phế liệu nhập kho thì giá thực tế nhập kho sẽ bằng:
Giá thực tế phế liệu thu hồi = Giá bán phế liệu ghi trên hoá đơn bán hàng
Ví dụ: Trong phiếu nhập kho số 274A ngày 13/03/2008, Công ty nhập kho 24 Kg chỉ Đông San -5000m của Công ty TNHH Đông San với đơn giá
là 89580, chi phí vận chuyển, bốc dỡ bằng 0 nên giá trị nguyên vật liệu nhập kho là: 24 x 89580 = 2 149 925.
2.1.3.2. Đối với nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ
Phương pháp tính giá vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất kho được công ty áp dụng là phương pháp tính giá đơn vị bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
Do công ty áp dụng kế toán máy cho nên việc sử dụng phương pháp này là hoàn toàn chính xác.
=
Ví dụ: Trong tháng 3 năm 2008, vật tư “Chỉ Đông San -5000m” của công ty có số liệu như sau:
Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong
kỳ
Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng
299.062 26.790.031 24.000 2.149.925 270.400
Với số liệu trên ta có:
Giá xuất kho của đơn vị vật liệu = = 89,58019
Tổng giá trị hàng xuất kho = 89,58 x 270.400 = 24.222.484
2.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty Dệt kim Đông Xuân Hà