Phơng pháp kiểm kê định kỳ không theo dõi thờng xuyên, liên tục tình hình nhập-xuất kho vật liệu mà chỉ theo dõi, phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ.
Việc xác định giá trị vật liệu xuất dùng trên tài khoản kế toán tổng hợp không căn cứ
vào chứng từ xuất kho mà lại căn cứ vào giá trị thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ, nhập trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối cùng để tính. Vì vậy, trên tài khoản tổng hợp không thể hiện rõ giá trị vật liệu xuất dùng cho từng đối tợng và các nhu cầu khác nhau... gây khó khăn cho việc phân bổ vật liệu vào khoản mục chi phí và tính giá thành.
1.4.2.1.Tài khoản sử dụng:
-Tài khoản 611” Mua hàng ”
. Nội dung: tài khoản này dùng để theo dõi tình hình thu mua, tăng, giảm nguyên vật liệu theo giá thực tế.
. Kết cấu:
Bên nợ:
+ Kết chuyển trị giá thực tế vật t, hàng hoá tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế của vật t, hàng hoá mua vào trong kỳ.
Bên có:
+ Kết chuyển trị giá thực tế của vật t, hàng hoá kiểm kê lúc cuối kỳ.
+ Trị giá thực tế của vật t, hàng hoá xuất trong kỳ.
+ Trị giá thực tế vật t, hàng hoá đã gửi bán cha xác định tiêu thụ trong kỳ.
+ Chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại cho ngời bán.
. Tài khoản 611 không có số d cuối kỳ và đợc mở thành hai tài khoản cấp 2:
TK 6111-Mua nguyên liệu, vật liệu.
TK 6112-Mua hàng hoá.
- Tài khoản 152, 151: Đây là tài khoản phản ánh hàng tồn kho, không dùng để theo dõi tình hình nhập, xuất trong kỳ mà chỉ dùng ở đầu kỳ để kết chuyển số đầu kỳ, số cuối kỳ để phản ánh giá trị tồn kho thực tế cuối kỳ.
Ngoài ra, kế toán cũng sử dụng các tài khoản khác nh: TK 133, 331, 111...
Chứng từ sử dụng giống nh trong phơng pháp kê khai thờng xuyên.
1.4.2.2.Phơng pháp hạch toán: Kế toán tổng hợp một số nghiệp vụ chủ yếu.
a) Đối với doanh nghiệp áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ:
• Đầu kỳ kết chuyển giá trị hàng đi đờng và vật liệu cuối kỳ trớc sang tài khoản 611, kế toán ghi:
Nợ TK 611 (6111) : Mua nguyên vật liệu
Có TK 151 : Hàng mua đang đi đờng Có TK 152 : Nguyên vật liệu
• Trong kỳ khi mua nguyên vật liệu, căn cứ vào hoá đơn (GTGT) và các chứng từ khác, kế toán ghi:
Nợ TK 611(6111) : Giá mua cha thuế Nợ TK 133 (1331) : Thuế giá trị gia tăng
Có TK 111,112,331,311... : Tổng giá thanh toán + Các khoản chiết khấu đợc hởng khi mua hàng, ghi:
Nợ TK 331 : Khoản giảm trừ
Có TK 711 : Số giảm trừ giá mua
Có TK 133 (1331) : Giảm trừ thuế giá trị gia tăng.
+ Hàng mua trả lại không đúng hợp đồng:
Nợ TK 111,112 : Thu lại bằng tiền Nợ TK 331 : Ghi giảm công nợ Có TK 611(6111) : Trị giá hàng trả lại
Có TK 133 (1331) : Giảm thuế giá trị gia tăng + Phản ánh chi phí thu mua:
Nợ TK 611 (6111): Mua hàng
Nợ TK 133 (1331): Thuế giá trị gia tăng
Có TK 111,112,331... : Tổng giá thanh toán.
+ Phản ánh thuế nhập khẩu :
Nợ TK 611 (6111) : Mua nguyên vật liệu Có TK 333(3333): Thuế xuất, nhập khẩu
Có TK 333(33312): Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu
• Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê vật liệu, kế toán xác định giá thực tế của vật liệu xuất dùng trong kỳ nh sau:
Giá thực tế vật Giá thực tế Giá Giá thực tế mua Giá thực tế liệu xuất dùng tồn đầu kỳ mua vào trong kỳ tồn cuối kỳ
• Khi kết chuyển giá thực tế vật liệu tồn cuối kỳ, ghi:
Nợ TK 151: Giá trị hàng đi đờng
= + -
Nợ TK 152 : Giá trị vật liệu tồn kho
Có TK 611 (6111): Giá trị vật liệu tồn cuối kỳ.
• Khi kết chuyển số vật liệu để sử dụng trong kỳ, ghi:
Nợ TK 621, 627, 641, 642: Xuất dùng cho sản xuất Nợ TK 632 : Xuất bán
Có TK 611 (6111) : Giá trị xuất sử dụng.
• Phản ánh giá trị vật liệu thiếu hụt, mất mát, ghi:
+ Nếu do nhà cung cấp chuyển nhầm, ké toán ghi:
Nợ TK 331 : Tổng giá thanh toán
Có TK 138 (1381) : Giá trị hàng thiếu
Có TK 133 (1331) : Giảm thuế giá trị gia tăng.
+ Khi xử lý ghi:
Nợ TK 138 (1388) : Bắt bồi thờng Nợ TK 811 : Hao hụt vợt định mức
Nợ TK 611 : Hao hụt tự nhiên tính vào chi phí thu mua Có TK 138 (1381) : Trị giá vật liệu thiếu.
• Khi phản ánh giá trị vật liệu thừa: Căn cứ vào các nguyên nhân tìm đợc để xử lý, ghi:
+ Do nhà cung cấp chuyển nhầm:
Nợ TK 338 (3381)
Nợ TK 133 (1331): Thuế giá trị gia tăng Có TK 331 : Tổng giá thanh toán.
+ Do dôi thừa tự nhiên có thể phản ánh vào thu nhập bất thờng ( theo chế độ kế toán mới là tài khoản 711 “ Thu nhập khác ” ) hoặc chi phí kinh doanh, ghi:
Nợ TK 338 (3381)
Có TK 711 : Tính vào thu nhập khác Có TK 642 : Ghi giảm chi phí kinh doanh.
b) Đối với doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp trực tiếp :
Trong trờng hợp này, hạch toán vật liệu thu mua là theo giá đã có thuế giá trị gia tăng. Do vậy không sử dụng tài khoản 133 để hạch toán, doanh nghiệp chỉ cần dùng hoá đơn mua bán thông thờng có một dòng ghi tổng giá thanh toán.
Các nghiệp vụ kết chuyển giá trị tồn cuối kỳ trớc, giá thực tế vật liệu tồn cuối kỳ, xuất sử dụng trong kỳ đợc định khoản tơng tự nh theo phơng pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng. Các nghiệp vụ còn lại đợc định khoản nh sau :
• Trong kỳ mua nguyên vật liệu, căn cứ vào hoá đơn kế toán ghi:
Nợ TK 611 (6111) : Giá mua có thuế giá trị gia tăng Có TK 111, 112, 141, 331, 311...
• Giá trị hàng mua trả lại, khoản đợc giảm giá do không đúng hợp đồng ghi:
Nợ TK 111, 112 : Thu lại bằng tiền Nợ TK 138 (1381): Cha thu đợc ngay Nợ TK 331 : Trừ vào nợ
Có TK 611 (6111)
• Các trờng hợp thiếu hụt mất mát, căn cứ vào nguyên nhân ghi:
Nợ TK 138( 1381) : Bắt bồi thờng Nợ TK 111, 112 : Thu lại bằng tiền Nợ TK 334 : Trừ vào lơng
Nợ TK 331 : Do nhà cung cấp chuyển nhầm...
Có TK 138(1381)
Sơ đồ kế toán vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ(Sơ đồ số 1.9-trang 36).
1.4.2.3.Sổ kế toán sử dụng tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Theo phơng pháp này, sổ kế toán sử dụng nh trong phơng pháp kê khai thờng xuyên chỉ khác ở chỗ là không sử dụng các sổ có liên quan tới giá xuất kho của vật liệu nh bảng kê số 3. Ngoài ra còn sử dụng nhật ký chứng từ số 7- Nhập kho ghi Có TK 611.
Sơ đồ số 1.9: Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ
TK 152,151 TK 611(6111) TK 152,151
Kết chuyển giá trị thực tế Kết chuyển giá trị thực tế
nguyên vật liệu tồn đầu kỳ nguyên vật liệu tồn cuối kỳ
TK 111,112 TK 111,112,331
Mua trả tiền ngay(giá mua bao
Giảm giá hàng mua, gồm cả thuế GTGT-theo phơng trả lại
pháp trực tiếp)
Mua trả tiền ngay(giá mua cha
TK 621,627 có thuế GTGT-phơng pháp
khấu trừ) Cuối kỳ kết chuyển số xuất TK1331 dùng cho sản xuất, kinh doanh Thuế GTGT
TK 154 VAT
Xuất thuê ngoài gia công TK331,311 chế biến
Số tiền đã Mua cha trả tiền,
thanh toán trả tiền vay TK 632
Xuất bán TK 333(3333)
Thuế nhập khẩu phải nộp TK 111,138,334
Thiếu hụt, mất mát TK 411
Nhận vốn góp cổ phần
TK 412 TK 412
Đánh giá giảm Đánh giá tăng
Kết luận chơng 1:
Dựa trên cơ sở những kiến thức đã học ở nhà trờng, em đã tập hợp và hệ thống lại nhằm nêu lên đợc những lý luận chung nhất về công tác kế toán nguyên vật liệu tại
các doanh nghiệp sản xuất để trình bày trong chơng này.Nội dung chính em đã trình bày gồm có:
- Những vấn đề cơ bản về nguyên vật liệu nh: Khái niệm, đặc điểm, cách phân loại và đánh giá nguyên vật liệu.
- Các hình thức sổ kế toán hiện nay đang đợc áp dụng.
- Cách hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo 3 phơng pháp là: Phơng pháp thẻ song song,phơng pháp sổ số d, phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Nh vậy, có thể thấy những nội dung đã nêu trên đều nhằm phục vụ cho việc so sánh và nhận biết đợc sự sai khác giữa thực tế hoạt động tại nơi thực tập với những chuẩn mực mà lý thuyết đã đợc học về đề tài đang nghiên cứu. Nói cách khác, phần lý luận chung đã hệ thống trong chơng 1 là cơ sở giúp cho quá trình nghiên cứu đề tài tại xí nghiệp ở các chơng tiếp theo đợc thuận lợi hơn.
CHƯƠNG 2:
Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu Tại Công ty vật liệu điện và dụng cụ cơ khí
Xí nghiệp sản xuất thiết bị điện.
2.1. Tổng quan về chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động sản xuất của xí nghiệp sản xuất thiết bị điện: