Lãi từ cho vay qua các năm Bảng 10 - Lãi từ cho vay qua các năm

Một phần của tài liệu Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ở chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình.DOC (Trang 54 - 60)

Chương 2 Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay ở chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình

2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay ở chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình

2.2.1 Hoạt động cho vay tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình

2.2.1.4 Lãi từ cho vay qua các năm Bảng 10 - Lãi từ cho vay qua các năm

Đơn vị : tỷ đồng Nguồn : Báo cáo KQKD của chi nhánh CTBĐ

Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Qui mô Tăng

trưởng

Qui mô Tăng trưởng

Qui mô Tăng trưởng Lãi từ

cho vay

171,99 9% 191,1 11,11% 225,9 18,21%

Biểu đồ 3 - lãi suất từ cho vay qua các năm

Đơn vị : tỷ đồng Nguồn : Báo cáo KQKD của chi nhánh CTBĐ

Mặc dù doanh số cho vay và dư nợ cho vay có xu hướng điều chỉnh giảm và ổn định tuy nhiên lãi từ cho vay lại có xu hướng tăng với một nhịp độ cao và tương đối bền vững ở mức trên dưới 10 % điều này nói lên Chi nhánh Ngân hàng Công thương đã tổ chức công tác cho vay đạt hiệu quả kinh tế đáng kể.

Năm 2004 lãi từ cho vay đạt 171,99 tỷ đồng chiếm 48% doanh thu của chi nhánh tăng 9% so với năm trước. Năm 2005 lãi từ cho vay tiếp tục tăng đạt 191,1 tỷ đồng tăng 11,11% chiếm 49 % doanh thu của chi nhánh. Năm 2006 lãi từ cho vay tiếp tục tăng với tốc độ ấn tượng đạt 225,9 tỷ chiếm 50,2 %

2.2.2 Thực trạng hiệu quả cho vay ở chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình.

- Độ rủi ro của các khoản vay :

Biểu đồ 4 - Tỷ lệ nợ quá hạn qua các năm

Đơn vị : phần trăm Nguồn : Báo cáo KQKD của chi nhánh CTBĐ

Tỷ lệ nợ quá hạn là một tỷ lệ quan trọng để đánh giá hiệu quả cho vay của các Ngân hàng Thương mại nói chung và của chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình nói riêng. Nó phản ánh tỷ lệ những khoản cho vay mà khách hàng vay vốn đã không thể trả được nợ theo như thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký, tỷ lệ này càng cao nghĩa là số lượng khách hàng không trả được nợ càng nhiều và hiệu quả càng thấp. Tỷ số này của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình ở mức rất tốt mặc dù trong cả quá trình có những lúc nợ xấu nợ quá hạn tăng cao , tuy nhiên vào những thời điểm cuối năm thì tỷ lệ nợ quá hạn luôn ở mức thấp hơn 5 %, theo qui định của Ngân hàng Nhà nước thì đây là một tỷ lệ cho vay đạt chất lượng cao.

Biều đồ 5 - Tỷ lệ cho vay có tài sản đảm bảo

Đơn vị : phần trăm Nguồn : Báo cáo KQKD chi nhánh CTBĐ

Tỷ lệ cho vay có tài sản đảm bảo của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình nhìn chung luôn được duy trì ở mức trên 50% đây là một mức độ có thể chấp nhận được, tuy nhiên nó vẫn hàm chứa rất nhiều rủi ro. Tỷ lệ này giảm dần qua các năm và trong năm 2006 tỷ lệ cho vay có tài sản đảm bảo chỉ còn chiếm 55.7% trên tổng dư nợ, điều này nói lên hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Ba Đình đang có xu hướng rủi ro cao hơn.

Biểu đồ 6 - Tỷ lệ dư nợ cho vay / tổng vốn huy động

Đơn vị : tỷ lệ Nguồn :báo cáo KQKD chi nhánh CTBĐ

Tỷ lệ cho vay trên tổng vốn huy động của chi nhánh năm 2004 là 0.52 năm 2005 tăng lên 0.67 tuy nhiên sang năm 2006 lại giảm xuống 0.54 chỉ số này cho biết khoảng trên 50% vốn huy động được của chi nhánh được sử dụng để cho vay, một tỷ lệ không cao nhưng cũng ở mức chấp nhận được, điều này cho thấy hoạt động cho vay của chi nhánh vẫn còn rất tiềm năng có thể tăng cao hơn nữa, tuy nhiên duy trì ở mức 50% sẽ đảm bảo được độ an toàn cao hơn.

Biểu đồ 7 - Tỷ lệ dư nợ cho vay / tổng tài sản có

Đơn vị : phần trăm Nguồn : Báo cáo KQKD chi nhánh CTBĐ

Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản có của chi nhánh năm 2004 chỉ đạt 48,9% sang năm 2005 đạt 65% nhưng sang năm 2006 giảm xuống chỉ còn 52%. Như vậy trong tổng tài sản có của Chi nhánh thì tài sản cho vay vẫn chiếm khoảng 50% . Tức là hoạt động cho vay vẫn là hoạt động chính chủ yếu của chi nhánh , mà đây là hoạt động có hệ số rủi ro cao nhất trong các tài sản có khác ( 100% ) như vậy có thể coi Chi nhánh có tiềm ẩn rủi ro là tương đối cao.

- Cơ cấu cho vay + Cơ cấu ngành

Nói chung qua các năm hoạt động thì chi nhánh Ngân hàng Công Thương Ba đình tài trợ cho vay chủ yếu cho ngành xây dựng, và ngành Xuất Nhập khẩu, ngành xây dựng chiếm khoảng 30% tổng dư nợ cho vay , ngành xuất nhập khẩu chiếm 40% dư nợ cho vay, ngành công nghiệp chế biến chiếm khoảng 25% dư nợ cho vay còn lại là các ngành khác. Với cơ cấu tài trợ như trên thì có thể coi hoạt động cho vay của Chi nhánh là khá an toàn bởi nó phân tán được rủi ro tương đối đồng đều cho các ngành xây dựng , xuất nhập khẩu, công nghiệp chế biến và các ngành còn lại mỗi ngành chiếm khoảng 30 %.

Biểu đồ 8 - Cơ cấu kỳ hạn cho vay

Đơn vị : phần trăm Nguồn : Báo cáo KQKD của chi nhánh CTBĐ

Năm 2006 cho vay trung dài hạn của chi nhánh đạt 499 tỷ VNĐ chiếm 21.15

% dư nợ cho vay của toàn chi nhánh, thấp hơn năm 2005 ( là 966 tỷ ). Cho vay ngắn hạn đạt 1861 tỷ chiếm 78.85% dư nợ cho vay của toàn chi nhánh.Như vậy cho vay ngắn hạn chiếm gấp 3.7 lần cho vay dài hạn của chi

nhánh. Với tỷ trọng như vậy thì chi nhánh sẽ đạt được độ an toàn cao bởi cho vay trung dài hạn luôn hàm chứa nhiều rủi ro.

Biều đồ 9 - Cơ cấu thành phần kinh tế

Đơn vị : phần trăm Nguồn : Báo cáo KQKD chi nhánh CTBĐ

Chi nhánh cho vay đối với hai khu vực ngoài quốc doanh và nhà nước là tương đối đồng đều năm 2006 nhóm doanh nghiệp nhà nước chiếm 41.8%

nhóm ngoài quốc doanh chiếm 52.2%.

Như vậy với cơ cấu phân đều giữa các ngành, và giữa doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nợ ngắn hạn chỉ bằng 1/3 nợ dài hạn thì cơ cấu cho vay của chi nhánh được coi là hợp lý và đạt độ an toàn.

- Khả năng sinh lợi từ cho vay

Một phần của tài liệu Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ở chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình.DOC (Trang 54 - 60)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(83 trang)
w