CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO
2.3. Đánh giá và nhận xét thực trạng rủi ro trong hoạt động cho vay
2.3.1. Những kết quả đạt được trong hạn chế rủi ro cho vay
Hai năm hoạt động tớch cực của Chi nhỏnh NHN0&PTNT Quảng An đó đạt được nhiều kết quả về vấn đề hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay
Chi nhỏnh lựa chọn khỏch hàng theo sự chỉ đạo của Hội sở cũng như diễn biến thực tế trờn thị trường để điều hành cụng tỏc tớn dụng tăng
trưởng theo định hướng và trong tầm kiểm soỏt. Tập trung cho vay cỏc doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay hộ gia đỡnh, đồng thời đã tiếp cận với một số dự án của các doanh nghiệp lớn và duy trỡ tốt mối quan hệ với khỏch hàng đó cú. Cụng tỏc kiểm tra kiểm soỏt hoạt động tớn dụng được thực hiện thường xuyờn, kịp thời, việc thẩm định cho vay đảm bảo đúng quy trình hạn chế được sai sút và nõng cao trỏch nhiệm của cỏn bộ tớn dụng.
2.3.2. Tồn tại và nguyờn nhõn 2.3.2.1. Một số tồn tại
Bờn cạnh một số mặt làm được thỡ vẫn cũn tồn tại cần khắc phục.
Thứ nhất: Nợ xấu phỏt sinh và tỷ lệ nợ xấu cú chiều hướng tăng. Năm 2005 là 1.66% thỡ đến năm 2006 đó tăng lờn là 2.19% trờn tổng dư nợ. Việc thu nợ của một số khỏch hàng chưa kiờn quyết và triệt để dẫn tới nợ xấu kộo dài. Đặc biệt, cụng tỏc thu hồi nợ đó xử lý rủi ro khụng đạt kết quả. Đầu tư tớn dụng chưa cú nhiều dự ỏn cho vay trung và dài hạn. Việc chấp hành kỷ luật cho vay ngoại tệ USD chưa nghiờm tỳc, dẫn đến cho vay ngoại tệ USD vượt chỉ tiờu kế hoạch được giao
Nếu dựa vào chỉ tiờu nợ quỏ hạn thỡ theo bảng 9 ta thấy: Năm 2006 mặc dự dư nợ tăng lờn đỏng kể là 263.067 tỷ đồng tức là tăng 65.18% và đồng thời nợ quỏ hạn cũng tăng lờn 7.95 tỷ đồng tức là 118%. Tốc độ tăng của nợ quỏ hạn tăng nhanh hơn là tổng dư nợ dẫn đến chỉ tiờu nợ quỏ hạn/tổng dư nợ tăng là 0.535% tức là tốc độ tăng lờn 32.13%. Bờn cạnh đú một số chỉ tiờu như nợ tồn đọng, nợ khú đũi chiếm tỷ lệ cao, nợ khoanh lớn, nợ quỏ hạn khụng cú tài sản đảm bảo cũng nhiều. Điều này là một tớn hiệu xấu trong việc quản lý rủi ro tớn dụng.
Chỳng ta cũng cú thể thấy tỷ lệ nợ quỏ hạn của chi nhỏnh là khỏ cao.
Cuối năm 2004 chi nhỏnh mới được thành lập nhưng qua 2 năm hoạt động tỷ lệ này khụng những khụng giảm mà cũn tăng lờn đỏng kể.
Thứ hai: Chưa thực hiện tốt hệ thống xếp hạng tớn dụng khỏch hàng doanh nghiệp:
Do mới đưa vào ỏp dụng nờn tớnh xỏc thực, khỏch quan của hệ thống xếp hạng tớn dụng khỏch hàng chưa được kiểm nghiệm. Hệ thống xếp hạng tớn dụng khỏch hàng cỏ nhõn chưa xõy dựng được.
Thứ ba: Cỏc Ngõn hàng thương mại Việt Nam núi chung và chi nhỏnh Quảng An núi riờng gần như chưa cú khả năng đo lường một cỏch liờn tục mức độ rủi ro theo yờu cầu quản lý.
Chi nhỏnh khụng tồn tại cỏc phương phỏp lượng hoỏ để xỏc định mức độ chịu rủi ro
Khụng cú kờnh bỏo cỏo độc lập mức độ rủi ro một cỏch định kỡ lờn ban quản giỏm đốc điều hành của chi nhỏnh cũng như của Hội sở.
Thứ tư: Về xử lý nợ xấu chưa cú chuyển biến tớch cực:
Việc xử lý nợ xấu của chi nhỏnh Quảng An chưa cú những biện phỏp thật hợp lý mà chủ yếu là từ việc sử dụng quỹ dự phũng rủi ro. Việc xử lý nợ xấu gần như khụng cú sự chuyển biến nào tớch cực, thậm chớ cú thể núi là bất khả thi do cỏc doanh nghiệp khụng cú nỗ lực trong vấn đề trả nợ. Chi nhỏnh Quảng An cú thể giảm bớt nợ xấu trờn bảng cõn đối kế toỏn bằng cỏch xử lý từ quỹ dự phũng rủi ro để chuyển sang ngoại bảng, chứ chưa thực sự thu hồi được nợ vay.
2.3.2.2.Nguyờn nhõn
Sở dĩ chi nhỏnh Quảng An cũn cú những tồn tại trờn là do 3 nhúm nguyờn nhõn chủ yếu sau:
- Nhúm nguyờn nhõn thuộc về chi nhỏnh Quảng An
+ Chi nhỏnh Quảng An với chớnh sỏch tớn dụng trong đú cú chỳ trọng cho vay cỏc hộ gia đỡnh và cho vay tiờu dựng nờn việc thu hồi nợ thường dựa vào thu nhập. Đõy cũng là một trong những nguyờn nhõn dẫn đến tỷ lệ nợ quỏ hạn cao, như năm 2006 lờn tới 2.19%.
+ Trỡnh độ và kinh nghiệm của cỏn bộ tớn dụng cũn nhiều bất cập trong phõn tớch cỏc thụng tin kinh tế xó hội, phõn tớch đỏnh giỏ dự ỏn cho vay cũn nhiều chủ quan, chậm phỏt hiện rủi ro cỏc nguy cơ tiềm ẩn dẫn đến những sai lầm trong cỏc quyết định cho vay.
+ Việc bỏm sỏt Doanh nghiệp của cỏc cỏn bộ tớn dụng cũn hạn chế nờn khụng nắm sỏt được tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh và tỡnh hỡnh tài chớnh của Doanh nghiệp nờn khi Doanh nghiệp gặp khú khăn, xảy ra rủi ro mới phỏt hiện ra thỡ đó muộn.
- Nhúm nguyờn nhõn bất khả khỏng
+ Nợ xấu phỏt sinh do dịch bệnh như cỳm gia cầm đó là tổn thất rất lớn cho toàn xó hội cũng dẫn đến việc mất khả năng thanh toỏn của khỏch hàng.
+ Sự biến động của thị trường như thay đổi lói suất, tỷ giỏ đó làm ảnh hưởng đến quỏ trỡnh hoạt động của chi nhỏnh. Mặt khỏc với sự gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO đó làm cho cuộc cạnh tranh giữa cỏc doanh nghiệp ngày càng mạnh. Một số doanh nghiệp vừa và nhỏ khụng cạnh tranh được dẫn đến phỏ sản cũng gõy tổn thất cho chi nhỏnh.
+ Luật cỏc tổ chức tớn dụng vẫn cũn những vướng mắc về sở hữu tài sản, quyền sở hữu và sử dụng đất gõy cản trở cho chi nhỏnh khi duyệt vay vốn.
Chi nhỏnh được tự do kinh doanh nhưng vẫn phải để lại một phần để cho vay theo chỉ định của nhà nước, nờn nhiều khi buộc phải cho vay khi biết đú là những khoản vay cú nguy cơ rủi ro tớn dụng cao.
- Nhúm nguyờn nhõn về phớa khỏch hàng.
+ Một số khỏch hàng cú hiệu quả sản xuất kộm, giỏ thành sản xuất cao, doanh nghiệp kinh doanh chủ yếu bằng vốn vay ngõn hàng nờn gặp rủi ro cao và kết quả là gõy thiệt hại lớn cho vốn tớn dụng.
+ Mặc dự đó chuyển sang cơ chế vay trả, nhưng nhiều doanh nghiệp nhà nước cũn mang nặng tư tưởng bao cấp, ớt nghĩ đến trỏch nhiệm trả nợ, khi khụng trả được nợ thỡ đề nghị nhà nước cho hoón thời gian trả nợ, giảm lói suất hoặc khoanh nợ... Khi vay vốn thỡ hầu như khụng cú tài sản thế chấp mà thế chấp từ tài sản hỡnh thành từ vốn vay, việc đăng kớ giao dich đảm bảo cũn gặp nhiều trở ngại.
+ Tỡnh hỡnh tài chớnh của nhiều doanh nghiệp khụng minh bạch, cỏc bỏo cỏo tài chớnh khụng rừ rang, gõy ra khú khăn trong việc thẩm định đỏnh giỏ doanh nghiệp. Nhiều doanh nghiệp khi vay vốn gửi bỏo cỏo tài chớnh cho ngõn hàng đều cú kết quả kinh doanh là lói tuy nhiờn thực chất lại là lỗ.
+ Rủi ro do đạo đức của khỏch hàng vẫn xảy ra một cỏch khú lường.
Cú những trường hợp do khụng thẩm định kỹ dẫn đến tỡnh trạng con nợ đi mượn tài sản đảm bảo để thế chấp gõy ra thất thoỏt khú thu hồi. Hay một số hộ gia đỡnh vay một mún tiền nhỏ. Mặc dự khụng cú khả năng trả nợ nhưng họ đó tỡm cỏch trả cho chi nhỏnh khoản tiền nhỏ đú để làm bàn đạp vay số tiền lớn hơn, như vậy là càng việc thu hồi nợ càng khú khăn.