Ôn tập về:
- Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt.
- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số đồ dùng phục vụ cho các thí nghiệm về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt như: cốc, túi ni lông, miếng xốp, xi – lanh, đèn, nhiệt kế…
- Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng nước, âm thanh, ánh sáng, bóng tối, các nguồn nhiệt trong sinh hoạt hằng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động
2.Bài mới: ( 35 Phút )
Giới thiệu bài Hoạt động 1: Triển lãm Mục tiêu:
• Hệ thống lại những kiến thức đã học ở phần Vật chất và năng lượng.
• Củng cố những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần Vật chất và năng lượng.
• HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kĩ thuật.
Cách tiến hành:
Bước 1:
Bước 2:
Bước 3:
- GV thống nhất với ban giám khảo về các tiêu chí đánh giá sản phẩm của các nhóm.
- Ví dụ các tiêu chí như: nội dung đầy đủ, phong phú phản ánh các nội dung đã học;
trình bày đẹp, khoa học; thuyết minh rõ, đủ ý, gọn; trả lời được các câu hỏi đặt ra.
Bước 4:
- Ban giám khảo đưa ra câu hỏi.
Bước 5:
- Các nhóm trưng bày tranh, ảnh (treo trên tường hoặc bày trên bàn) vẽ việc sử dụng nước, âm thanh, ánh sáng, các nguồn nhiệt trong sinh hoạt hằng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí sao cho đẹp, khoa học.
- Các thành viên trong nhóm tập thuyết trình, giải thích về tranh ảnh của nhóm.
- Mỗi nhóm cử một bạn làm ban giám khảo.
- Cả lớp tham quan khu triển lãm của từng nhóm, nghe các thành viên trong từng nhóm trình bày (một hoặc vài người hay tất cả các thành viên trong nhóm trình bày, mỗi người một phần.
- HS trong nhóm đưa ra nhận xét riêng của mình.
- Ban giám khảo đánh giá.
- GV là người đánh giá, nhận xét cuối cùng.
4.Củng cố – Dặn dò: ( 5 Phút )
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
- Chuẩn bị bài: Thực vật cần gì để sống?
---
Toán
Tiết 140: LUYỆN TẬP I –
MỤC TIÊU :
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó.
- TB2;4 HS khá, giỏi làm.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : III.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút ) Luyện tập
3.Bài mới: ( 30 phút ) Hoạt động1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1:
Rèn luyện kĩ năng nhận biết và phân biệt tổng của hai số và tổng số phần biểu thị hai số; tỉ số của hai số, sự so sánh hai số theo tỉ số.
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS chỉ ra tổng của hai số và tỉ số của hai số đó.
- Vẽ sơ đồ minh hoạ.
- 1HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV gọi HS làm BT; HS còn lại làm VBT nhận xét.
- HS sửa và thống nhất kết quả.
Giải
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 1 = 4 (phần) Đoạn thứ nhất dài là:
28 : 4 x 3 = 21(m) Đoạn thứ hai dài là:
28 – 21 = 7 (m) Đáp số:
Đoạn 1: 21m Đoạn 2: 7m.
- 1HS đọc lại đề.
- HS làm bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Giải toán.
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS lập đề toán theo sơ đồ.
- Yêu cầu HS chỉ ra tổng của hai số và tỉ số của hai số đó.
Lưu ý cho HS giảm số lớn đi 5 lần thì được số bé tức số lớn gấp số bé 5 lần
Bài 4: HS nêu đề toán dựa vào tóm tắt đã cho rồi giải bài toán đó theo sơ đồ đã cho
Giải toán.
4.Củng cố - Dặn dò: ( 5 phút ) - HS về nhà xem lại bài làm VBT.
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung.
- GV nhận xét.
- HS sửa
Giải
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 2 = 3 (phần) Số bạn trai là:
12 : 3 = 4(bạn) Số bạn gái là:
12 – 4 = 8 (bạn) Đáp số: 4 bạn trai
8 bạn gái - HS làm bài
- HS sửa bài
Giải
Tổng số phần bằng nhau là:
5 + 1 = 6 (phần) Số bé là:
72 : 6 = 12 Số lớn là:
72 – 12 = 60 Đáp số: Số lớn: 60
Số bé: 12 - 1HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài.
- HS sửa bài.
Giải
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 4 = 5 (phần) Thùng 1 chứa là:
180 : 5 x 1 = 36(l) Thùng 2 chứa là:
180 – 36 = 144 (l) Đáp số: Thùng 1: 36 lít Thùng 2: 144 lít.
NHA HỌC ĐƯỜNG
Bài 4: PHƯƠNG PHÁP CHẢI RĂNG –THỰC HÀNH