Phần cân đối chi phí phản ánh hai nội dung:
- Chỉ rõ những khoản chi phí được tính trong kỳ
- Chỉ rõ những khoản chi phí được tính trong kỳ đã được phân bổ như thế nào cho sản phẩm đã hoàn thành chuyển đi và cho sản phẩm dở dang cuối kỳ
* Phương pháp trung bình – trọng Chi phí được phân bổ cho hai bộ phận:
- Khối lượng hoàn thành và chuyển đi trong kỳ, căn cứ trên tổng chi phí tính cho một đơn vị tương đương tính được ở phần 2 và sản lượng hoàn thành và chuyển đi trong kỳ
Chi phí phân bổ cho khối lượng hoàn thành và
chuyển đi trong kỳ
=
Khối lượng hoàn thành và chuyển đi trong
kỳ
x
Chi phí đơn vị của phân xưởng và theo
từng yếu tố
- Khối lượng dở dang cuối kỳ, căn cứ theo chi phí theo từng yếu tố chi phí sản xuất tính cho một đơn vị tương đương tính được ở bước 2 và khối lượng tương đương theo yếu tố chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Tổng chi phí của khối lượng tương đương tính theo yếu tố chi phí sản xuất của sản phẩm
dở dang cuối kỳ
=
Khối lượng tương đương theo từng yếu
tố chi phí sản xuất của sản phẩm dở
dang cuối kỳ
x
Chi phí đơn vị theo từng yếu tố chi phí
sản xuất
Chi phí phân bổ cho sản phẩm dở
dang cuối kỳ
=
Tổng chi phí theo ba yếu tố sản xuất (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung )
* Phương pháp nhập trước – xuất trước
Theo phương pháp FIFO, chi phí được phân bổ cho 3 bộ phận
- Khối lượng dở dang đầu kỳ, tính chi phí phải tiếp tục đầu tư để hoàn thành khối lượng này. Chi phí được tính theo từng yếu tố sản xuất rồi tổng cộng lại.
Tổng chi phí của khối lượng tương đương tính
theo yếu tố chi phí sản xuất của sản phẩm dở
dang đầu kỳ
=
Khối lượng tương đương để hoàn thành
khối lượng dở dang đầu kỳ theo từng yếu
tố chi phí sản xuất x
Chi phí đơn vị theo từng yếu tố chi phí
sản xuất
Chi phí phân bổ cho sản phẩm dở dang đầu kỳ =
Tổng chi phí theo ba yếu tố sản xuất (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung ) cần thiết để hoàn thành khối lượng dở dang đầu kỳ
- Khối lượng mới đưa vào sản xuất và hoàn tất trong kỳ, tính chi phí Tổng chi phí của khối lượng
mới đưa vào sản xuất và hoàn tất trong kỳ
=
Khối lượng hoàn tất trong kỳ
x Chi phí đơn vị của phân xưởng
- Khối lượng dở dang cuối kỳ, tính chi phí phân bổ cho khối lượng này tương tự như trường hợp tính chi phí khối lượng dở dang cuối kỳ theo phương pháp trung bình – trọng
Tổng chi phí của khối lượng tương đương tính
theo yếu tố chi phí sản xuất của sản phẩm dở
dang cuối kỳ
=
Khối lượng tương đương theo từng yếu tố chi phí
sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ
x
Chi phí đơn vị theo từng yếu tố
chi phí sản xuất
Chi phí phân bổ cho sản phẩm dở dang
cuối kỳ
=
Tổng chi phí theo ba yếu tố sản xuất (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất
chung )
Ví dụ 1: Tính chi phí theo quá trình trong trường hợp không có tồn kho dở dang đầu kỳ nhưng có tồn kho dở dang cuối kỳ
Tháng 2/N, Công ty Toàn cầu đưa 400 sản phẩm X vào sản xuất. Do tất cả sản phẩm X được chế tạo trong tháng 1/N đều đã lắp ráp hoàn thành nên không có sản phẩm dở dang vào đầu tháng 2 ở phân xưởng lắp ráp. Do khách hàng chậm đặt hàng nên công việc đưa sản phẩm X vào chế tạo đã bị chậm trễ trong tháng 2, hệ quả là đến cuối tháng 2 chỉ hoàn thành được 175 sản phẩm
Thông tin về phân xưởng lắp ráp trong tháng 2/N được tập hợp Sản phẩm dở dang đầu kỳ 0sp
Đưa vào sản xuất trong tháng 400sp Hoàn thành và chuyển đi 175sp Sản phẩm dở dang cuối kỳ 225sp
255 sản phẩm dở dang cuối tháng 2 đã hoàn thành về nguyên vật liệu trực tiếp vì tất cả nguyên liệu trực tiếp đều đã đưa hết vào quá trình lắp ráp ngay khi bắt đầu quá trình này. Chi phí nhân công và sản xuất chung được đưa dần vào quá trình lắp ráp theo tiến độ thực hiện. Theo đánh giá của trưởng phân xưởng thì phân xưởng đã hoàn thành 60% về chi phí chuyển đổi.
Tổng cộng chi phí của tháng 2
Nguyên vật liệu trực tiếp đưa vào trong tháng 2 32.000ngđ Chi phí chuyển đổi đưa vào trong tháng 2 18.600ngđ Tổng chi phí đưa vào trong tháng 2 của phân xưởng lắp ráp 50.600ngđ Tính chi phí của sản phẩm hoàn thành trong tháng 2/N và chi phí của Sản phẩm dở dang cuối tháng 2/N
Tính khối lượng và khối lượng tương đương của phân xưởng lắp ráp tháng 2/N theo hai phương pháp trung bình – trọng và phương pháp FIFO
Số lượng
(cái)
Khối lượng tương đương Nguyên liệu
trực tiếp
Chi phí
chuyển đổi Khối lượng tương đương
Hoàn thành và chuyển đi trong tháng 175 175 175 Sản phẩm dở dang cuối tháng 225
- Nguyên liệu (225 x 100%) 225
- Chuyển đổi (225 x 60%) 135
Cộng 400 400 310 Tính chi phí đơn vị tương đương ở phân xưởng lắp ráp tháng 2/N theo hai phương pháp trung bình – trọng và phương pháp FIFO
Tổng cộng Khối lượng tương đương Nguyên liệu
trực tiếp
Chi phí chuyển đổi Tổng hợp chi phí và tính chi phí đơn vị
- Chi phí phát sinh trong tháng 2 50.600 32.000 18.600
- Chi phí đơn vị 140 80 60
Phân bổ chi phí cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang cuối kỳ ở phân xưởng lắp ráp tháng 2/N theo hai phương pháp trung bình – trọng và phương pháp FIFO
Tổng cộng
Khối lượng tương đương Nguyên liệu
trực tiếp
Chi phí chuyển đổi Cân đối chi phí
Phân bổ chi phí
- Hoàn thành và chuyển đi (175 đv x 140ngđ)
24.500 14.000 10.500
- Chi phí dở dang cuối kỳ 26.100
+ Nguyên liệu trực tiếp 18.000 18.000
+ Chi phí chuyển đổi 8.100 8.100
Cộng 50.600 32.000 18.600
Báo cáo sản xuất tháng 2 Số lượng
(cái)
Khối lượng tương đương Nguyên liệu
trực tiếp
Chi phí
chuyển đổi Khối lượng tương đương
Hoàn thành và chuyển đi trong tháng 175 175 175 Sản phẩm dở dang cuối tháng 225
- Nguyên liệu (225 x 100%) 225
- Chuyển đổi (225 x 60%) 135
Cộng 400 400 310
Tổng hợp chi phí và tính chi phí đơn vị
- Chi phí phát sinh trong tháng 2 50.600 32.000 18.600
- Chi phí đơn vị 140 80 60
Cân đối chi phí Phân bổ chi phí
- Hoàn thành và chuyển đi (175 đv x 140ngđ)
24.500 14.000 10.500
- Chi phí dở dang cuối kỳ 26.100
+ Nguyên liệu trực tiếp 18.000 18.000
+ Chi phí chuyển đổi 8.100 8.100
Cộng 50.600 32.000 18.600
Ví dụ 2: Tính chi phí theo quá trình trong trường hợp có tồn kho dở dang đầu kỳ và tồn kho dở dang cuối kỳ
Vào tháng 3/N, phân xưởng lắp ráp tiếp tục hoàn thành 255 đơn vị dở dang vào cuối tháng 2. Trong tháng 3, phân xưởng lắp ráp đưa thêm 275 đơn vị vào sản xuất. Thông tin ở phân xưởng lắp ráp trong tháng 3 như sau
Sản lượng vật chất tháng 3
Sản lượng dở dang đầu kỳ 225đv
+ Nguyên liệu trực tiếp (hoàn thành 100%) + Chi phí chuyển đổi (hoàn thành 60%)
Đưa vào sản xuất trong tháng 3 275 đv
Hoàn thành và chuyển đi 400 đv
Sản lượng dở dang cuối tháng 100 đv
+ Nguyên liệu trực tiếp (hoàn thành 100%) + Chi phí chuyển đổi (hoàn thành 50%) Tổng chi phí của tháng 3
Sản phẩm dở dang đầu tháng
+ Nguyên liệu trực tiếp 18.000ngđ
+ Chi phí chuyển đổi 8100ngđ 26.100ngđ
Nguyên liệu trực tiếp đưa vào trong tháng 3 19.800ngđ Chi phí chuyển đổi đưa vào trong tháng 3 16.380ngđ
Tổng cộng chi phí được tính 62.280ngđ
Tính khối lượng và khối lượng tương đương của phân xưởng lắp ráp tháng 3/N theo phương pháp trung bình – trọng
Số lượng
(cái)
Khối lượng tương đương Nguyên liệu
trực tiếp
Chi phí chuyển đổi Khối lượng tương đương
Hoàn thành và chuyển đi trong tháng 400 400 400 Sản phẩm dở dang cuối tháng 100
- Nguyên liệu (100 x 100%) 100
- Chuyển đổi (100 x 50%) 50
Cộng 500 500 450
Tính khối lượng và khối lượng tương đương của phân xưởng lắp ráp tháng 3/N theo phương pháp FIFO
Số lượng
(cái)
Khối lượng tương đương Nguyên liệu
trực tiếp
Chi phí chuyển đổi Khối lượng tương đương
Khối lượng dở dang đầu tháng 225 - Nguyên liệu (225 x 0%)
- Chuyển đổi (225 x 40%) 90
Khối lượng mới đưa vào sản xuất và hoàn thành trong tháng
175 175 175
Sản phẩm dở dang cuối tháng 100
- Nguyên liệu (100 x 100%) 100
- Chuyển đổi (100 x 50%) 50
Cộng 500 275 315
Tổng hợp chi phí và tính chi phí đơn vị tương đương ở phân xưởng lắp ráp tháng 3/N theo phương pháp trung bình – trọng
Số lượng
(cái)
Khối lượng tương đương Nguyên liệu
trực tiếp
Chi phí chuyển đổi Khối lượng tương đương
Hoàn thành và chuyển đi trong tháng 400 400 400 Sản phẩm dở dang cuối tháng 100
- Nguyên liệu (100 x 100%) 100
- Chuyển đổi (100 x 50%) 50
Cộng 500 500 450
Tổng hợp chi phí và tính chi phí đơn vị
- Chi phí dở dang đầu kỳ 26.100 18.000 8.100
- Chi phí phát sinh trong tháng 3 36.180 19.800 16.380
Cộng chi phí 62.280 37.800 24.480
Chi phí đơn vị 130 75,6 54,4
Tổng hợp chi phí và tính chi phí đơn vị tương đương ở phân xưởng lắp ráp tháng 3/N theo phương pháp FIFO
Số lượng
(cái)
Khối lượng tương đương Nguyên liệu
trực tiếp
Chi phí chuyển đổi Khối lượng tương đương
Khối lượng dở dang đầu tháng 225 - Nguyên liệu (225 x 0%)
- Chuyển đổi (225 x 40%) 90
Khối lượng mới đưa vào sản xuất và hoàn thành trong tháng
175 175 175
Sản phẩm dở dang cuối tháng 100
- Nguyên liệu (100 x 100%) 100
- Chuyển đổi (100 x 50%) 50
Cộng 500 275 315
Tổng hợp chi phí và tính chi phí đơn vị
Chi phí phát sinh trong tháng 3 36.180 19.800 16.380
Chi phí đơn vị 124 72 52
Cân đối chi phí và phân bổ chi phí cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang cuối kỳ ở phân xưởng lắp ráp tháng 3/N theo phương pháp trung bình – trọng
Tổng cộng
Khối lượng tương đương Nguyên liệu
trực tiếp
Chi phí chuyển đổi Cân đối chi phí
Phân bổ chi phí
- Hoàn thành và chuyển đi (400 đv x 130ngđ)
52.000 30.240 21.760
- Chi phí dở dang cuối kỳ 10.280
+ Nguyên liệu trực tiếp 7.560 7.560
+ Chi phí chuyển đổi 2.720 2.720
Cộng 62.280 37.800 24.480
Báo cáo sản xuất tháng 3 theo phương pháp trung bình Số
lượng (cái)
Khối lượng tương đương Nguyên liệu
trực tiếp
Chi phí
chuyển đổi Khối lượng tương đương
Hoàn thành và chuyển đi trong tháng 400 400 400
Sản phẩm dở dang cuối tháng 100
- Nguyên liệu (100 x 100%) 100
- Chuyển đổi (100 x 50%) 50
Cộng 500 500 450
Tổng hợp chi phí và tính chi phí đơn vị
- Chi phí dở dang đầu kỳ 26.100 18.000 8.100
- Chi phí phát sinh trong tháng 3 36.180 19.800 16.380
Cộng chi phí 62.280 37.800 24.480
Chi phí đơn vị 130 75,6 54,4
Cân đối chi phí Phân bổ chi phí
- Hoàn thành và chuyển đi (400 đv x 130ngđ)
52.000 30.240 21.760
- Chi phí dở dang cuối kỳ 10.280
+ Nguyên liệu trực tiếp 7.560 7.560
+ Chi phí chuyển đổi 2.720 2.720
Cộng 62.280 37.800 24.480
Cân đối chi phí và phân bổ chi phí cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang cuối kỳ ở phân xưởng lắp ráp tháng 3/N theo phương pháp FIFO
Tổng cộng
Khối lượng tương đương Nguyên liệu
trực tiếp
Chi phí chuyển đổi Cân đối chi phí
Phân bổ chi phí
- Chi phí dở dang đầu tháng 30.780 18.000 12.780
+ Kỳ trước 26.100 18.000 8.100
+ Kỳ này
. Nguyên liệu
. Chuyển đổi (90đv x 52) 4.680 4.680
Chi phí của khối lượng mới đưa vào sản xuất và hoàn thành trong tháng
21.700 12.600 9.100
Chi phí của sản phẩm dở dang cuối tháng
9.800
- Nguyên liệu (100đv x 72) 7.200 7.200
- Chuyển đổi (50đv x 52) 2.600 2.600
Tổng 62.280 37.800 24.480
Báo cáo sản xuất tháng 3 theo phương pháp FIFO Số
lượng (cái)
Khối lượng tương đương Nguyên liệu
trực tiếp
Chi phí chuyển đổi Khối lượng tương đương
Khối lượng dở dang đầu tháng 225 - Nguyên liệu (225 x 0%)
- Chuyển đổi (225 x 40%) 90
Khối lượng mới đưa vào sản xuất và hoàn thành trong tháng
175 175 175
Sản phẩm dở dang cuối tháng 100
- Nguyên liệu (100 x 100%) 100
- Chuyển đổi (100 x 50%) 50
Cộng 500 275 315
Tổng hợp chi phí và tính chi phí đơn vị
Chi phí phát sinh trong tháng 3 36.180 19.800 16.380
Chi phí đơn vị 124 72 52
Cân đối chi phí Phân bổ chi phí
- Chi phí dở dang đầu tháng 30.780 18.000 12.780
+ Kỳ trước 26.100 18.000 8.100 + Kỳ này
. Nguyên liệu
. Chuyển đổi (90đv x 52) 4.680 4.680
Chi phí của khối lượng mới đưa vào sản xuất và hoàn thành trong tháng
21.700 12.600 9.100
Chi phí của sản phẩm dở dang cuối tháng
9.800
- Nguyên liệu (100đv x 72) 7.200 7.200
- Chuyển đổi (50đv x 52) 2.600 2.600
Tổng 62.280 37.800 24.480
2.2.3. Các phương pháp tính chi phí theo dòng sản phẩm
Hai phương pháp tính chi phí theo công việc và tính chi phí theo quá trình là phương pháp được sử dụng phổ biến trong tính chi phí sản phẩm. Tuy nhiên có một số hoạt động sản xuất lại thể hiện những đặc điểm để áp dụng phương pháp tính chi phí theo công việc và phương pháp tính chi phí theo quá trình. Ví dụ, một số hoạt động sản xuất ngành may mặc hay chế biến thực phẩm. Ở những quy trình sản xuất này, các yếu tố chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung có thể rất giống nhau ở tất cả các dòng sản phẩm của doanh nghiệp dù nguyên liệu trực tiếp của các dòng sản phẩm này có thể hoàn toàn khác nhau. Các dòng sản phẩm may mặc khác nhau sẽ đòi hỏi nguyên liệu trực tiếp về chất liệu vải nhưng công nhân trực tiếp và các yếu tố sản xuất chung tham gia vào quá trình sản xuất các dòng sản phẩm lại hoàn toàn như nhau hoặc khác nhau không đáng kể. Trong ngành chế biến thực phẩm, nguyên liệu cho chế biến sản phẩm loại cao cấp với sản phẩm loại thường rất khác nhau về chât lượng và giá của nguyên liệu đầu vào nhưng các chi phí nhân công, đóng gói… của hai dòng sản phẩm này lại hầu như tương tự với nhau.
Trong những quy trình sản xuất như trên kế toán áp dụng phương pháp tính chi phí theo dòng sản phẩm. Phương pháp này được áp dụng trong những hoạt động sản xuất mà các yếu tố của chi phí chuyển đổi của các dòng sản phẩm tương tự với nhau nhưng nguyên liệu trực tiếp của các dòng sản phẩm lại rất khác nhau.
Chi phí chuyển đổi được được tập hợp theo phân xưởng, sau đó sử dụng phương pháp tính chi phí theo quá trình để phân bổ những chi phí này cho sản phẩm.
Đối với chi phí nguyên liệu trực tiếp được tập hợp theo công việc hay dòng sản phẩm, sau đó áp dụng phương pháp tính chi phí theo công việc để phân bổ chi phí nguyên liệu trực tiếp cho sản phẩm.
Câu hỏi ôn tập
1. Khái niệm, phân loại chi phí?
2. Khái niệm, các bước tiến hành của phương pháp tính chi phí theo công việc?
3. Khái niệm phương pháp tính chi phí theo quá trình, so sánh phương pháp tính chi phí theo công việc và theo quá trình?
4. Khái niệm báo cáo sản xuất? So sánh báo cáo sản xuất theo phương pháp trung bình và phương pháp nhập trước xuất trước?
Bài tập Bài 1
Có tài liệu dưới đây của một doanh nghiệp sản xuất
Mức thấp Mức cao Số giờ - máy hoạt động (giờ - máy) 5.000 6.500 Tổng chi phí sản xuất chung (ngđ) 22.800 26.000
Chi phí sản xuất chung gồm chi phí công cụ, dụng cụ, chi phí lương nhân viên phân xưởng, chi phí điện nước. Doanh nghiệp đã phân tích chi phí sản xuất chung này ở mức 5.000 giờ - máy, như sau:
Chi phí công cụ, dụng cụ (biến phí) 7.500ngđ Chi phí lương nhân viên phân xưởng (định phí) 10.800ngđ
Chi phí điện, nước (hỗn hợp) 4.550ngđ
Cộng chi phí sản xuất chung 22.850ngđ
Yêu cầu: 1. Tính chi phí điện, nước ở mức cao
2. Viết phương trình chi phí điện, nước theo phương pháp cực đại – cực tiểu 3. Ở các mức hoạt động 5.500, 5.800 giờ - máy, tổng chi phí sản xuất chung ước tính là bao nhiêu?
Bài 2
Tại DN A có các khoản mục chi phí sản xuất chung biến động qua các tháng theo số giờ máy hoạt động. chi phí này biến động ở mức thấp nhất và cao nhất qua các năm như sau:
Chỉ tiêu Mức thấp nhất Mức cao nhất
Số giờ máy hoạt động 6.000 8.500
Tổng chi phí sản xuất chung (đồng) 32.000.000 36.000.000
Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí dụng cụ sản xuất, thuê nhà xưởng, lương nhân viên phân xưởng và chi phí dịch vụ mua ngoài. DN đã phân tích chi phí sản xuất chung này ở mức 6.000giờ máy như sau:
Chi phí dụng cụ sản xuất (biến phí) 8.100.000 Thuê nhà và lương nhân viên (định phí) 12.800.000
Chi phí dịch vụ mua ngoài (hỗn hợp) 11.100.000
Tổng chi phí sản xuất 32.000.000
Yêu cầu:
1. Cho biết chi phí sản xuất chung ở mức hoạt động cao nhất có bao nhiêu chi phí dịch vụ mua ngoài
2. Sử dụng phương pháp cực đại - cực tiểu, xây dựng công thức dự đoán chi phí dịch vụ mua ngoài
3. Ở các mức hoạt động 7.000, 7.500 giờ máy thì tổng chi phí sản xuất chung dự kiến là bao nhiêu
Bài 3
Khách sạn Phương Nam có tất cả 200 phòng. Số phòng cho thuê được ở tháng cao nhất là 80% ngày – phòng, ở mức này chi phí hoạt động bình quân là 100.000đ/phòng – ngày. Tháng thấp nhất trong năm tỷ lệ phòng cho thuê chỉ đạt 50%, tổng chi phí hoạt động trong tháng này là 354.000.000đ
Yêu cầu
1. Xác định biến phí của mỗi phòng
2. Xác định tổng định phí hoạt động trong tháng
3. Xây dựng công thức dự đoán chi phí hoạt động của khách sạn, nếu trong tháng dự kiến số phòng được thuê là 65%, chi phí hoạt động dự kiến là bao nhiêu 4. Xác định chi phí hoạt động bình quân cho mỗi phòng/ngày ở các mức độ hoạt
động là 80%