ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN

Một phần của tài liệu KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TỎNG hợp (Trang 55 - 59)

Chương 3. MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN

3.2. ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN

Để thuận tiện cho việc nghiên cứu cách ứng dụng mối quan hệ CVP vào quá trình để ra quyết định, ta sử dụng tài liệu của doanh nghiệp A trong ví dụ trên: trong điều kiện

Độ lớn của đòn

bẩy kinh doanh = Lãi trước thuế

= Tổng số dư đảm phí Tổng số dư đảm phí Tổng số dư đảm phí – định phí

sản xuất bình thường, mức tiêu thụ hàng tháng là 4.000 sản phẩm, đơn giá bán 25ng.đ/sp, biến phí đơn vị là 15ng.đ/sp và tổng định phí hoạt động trong tháng là 30.000ng.đ.

Giám đốc doanh nghiệp A đưa ra các phương án dưới đây nhằm tăng lợi nhuận: 3.2.1. Thay đổi định phí và doanh thu

Giám đốc doanh nghiệp hy vọng rằng nếu đầu tư thêm cho quảng cáo mỗi tháng 10.000ng.đ, doanh thu sẽ tăng 30%. Trong trường hợp các điều kiện khác không đổi, nếu kỳ vọng của giám đốc thành sự thật thì doanh nghiệp có nên thực hiện phương án này hay không?

Giải: Doanh thu tăng 30%, tức tăng 30.000 ng.đ (= 100.000ng.đ x 30%)

* Ứng dụng khái niệm tỷ lệ số dư đảm phí:

Số dư đảm phí tăng thêm 40.000 ng.đ x 30% 12.000 ng.đ

Trừ: Định phí tăng thêm 10.000 ng.đ

Lãi trước thuế tăng thêm 2.000 ng.đ

* Ứng dụng khái niệm đòn bẩy kinh doanh:

Số dư đảm phí tăng thêm 30% x 4 x 10 ng.đ = 12.000 ng.đ

Trừ: Định phí tăng thêm 10.000 ng.đ

Lãi trước thuế tăng thêm 2.000 ng.đ

Dù ứng dụng khái niệm tỷ lệ số dư đảm phí hay đòn bẩy kinh doanh thì lãi trước thuế vẫn tăng thêm 2.000 ng.đ nếu thực hiện phương án này. Như vậy lãi trước thuế mới sẽ là 12.000 ng.đ.

3.2.2. Thay đổi biến phí và lượng bán

Doanh thu dự kiến giảm 2ng.đ biến phí đơn vị trong cơ cấu chi phí sản xuất, điều này sẽ khiến chất lượng sản phẩm giảm và có thể giảm mức tiêu thụ chỉ còn 3.500 sp/

tháng. Trong trường hợp các điều kiện khác không đổi, nếu những điều kiện dự kiến trên thành sự thật thì doanh nghiệp có nên thực hiện phương án này hay không?

Giảm biến phí 2ngđ, giá bán không đổi sẽ tăng số dư đảm phí/sp 2ngđ, tức số dư đảm phí/sp mới sẽ là 12ngđ/sp

Số dư đảm phí tăng thêm 3.500sp x 12 ng.đ 42.000 ng.đ Số dư đảm phí hiện tại 4.000sp x 10 ng.đ 40.000 ng.đ

Lãi trước thuế tăng thêm 2.000 ng.đ

Số dư đảm phí tăng thêm này chính là phần lãi trước thuế tăng thêm. Nếu phương án này được thực hiện, lãi trước thuế tăng thêm 2.000ngđ, tức lãi trước thuế mới sẽ là 12.000ngđ.

3.2.3. Thay đổi định phí, giá bán và lượng bán

Doanh nghiệp dự định tăng chi phí quảng cáo thêm 12.000ngđ mỗi tháng và giảm giá bán 2ngđ/sp với hy vọng tăng mức tiêu thụ thêm 50%. Nếu dự định trên được thực hiện thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ thay đổi như thế nào?

Giá bán giảm 2ngđ/sp biến phí không đổi sẽ giảm số dư đảm phí/sp 2ngđ, tức số dư đảm phí/sp mới sẽ là 8ngđ/sp. Mức tiêu thụ tăng 50%, tương ứng với khối lượng 6.000sp = 4.000 x 150%. Vậy

Số dư đảm phí ước tính (6.000 sp x 8 ng.đ) 48.000 ng.đ Trừ: số dư đảm phí hiện tại (4.000 sp x 10 ng.đ) 40.000 ng.đ

Số dư đảm phí tăng thêm 8.000 ng.đ

Trừ: định phí tăng thêm 12.000 ng.đ

Lãi trước thuế - 4.000 ng.đ

3.2.4. Thay đổi định phí, biến phí và lượng bán

Doanh nghiệp dự định thay phương thức trả lương nhân viên bán hàng: thay vì trả hàng tháng 6.000 ng.đ sẽ trả theo hình thức hoa hồng trên sản phẩm bán được, là 1,5 ng.đ/sp. Với cách trả lương này, giám đốc doanh nghiệp hy vọng sẽ kích thích năng suất bán hàng của nhân viên, do vậy lượng bán sẽ tăng thêm 10%. Nếu các dự tính trên được thực hiện thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ thay đổi như thế nào?

Giải: thay đổi tiền lương tháng bằng tiền hoa hồng trả theo mức tiêu thụ sản phẩm là sự thay thế một khoản định phí bằng biến phí. Định phí giảm 6.000 ng.đ/tháng nhưng bù lại biến phí của từng sản phẩm bán được sẽ từ 15 ng.đ/sp tăng lên thành 16,5 ng.đ/sản phẩm. Biến phí tăng nhưng giá bán không đổi nên số dư đảm phí/sp sẽ giảm tương ứng, tức giảm 1,5 ng.đ/sp. Vậy số dư đảm phí/sp sẽ từ 10 ng.đ/sp giảm còn 8,5 ng.đ/sp:

Số dư đảm phí ước tính (4.000 sp x 110%) x 8,5 ng.đ) 37.400 ng.đ

Trừ: số dư đảm phí hiện tại 40.000 ng.đ

Số dư đảm phí giảm - 2.600 ng.đ

Trừ: định phí giảm - 6.000 ng.đ

Lãi trước thuế tăng 3.400 ng.đ

Nếu thực hiện phương án này lãi trước thuế tăng 3.400 ng.đ. Vậy lãi trước thuế mới sẽ là 13.400 ng.đ (10.000 ng.đ + 3.400 ng.đ).

Để quyết định chọn phương án nào, giám đốc doanh nghiệp cần xem xét các phương án kết hợp với điều kiện về nguồn lực và về tài chính của doanh.

Bảng tổng hợp các phương

Phương Doanh thu Biến phí Số dư đảm phí Định phí Lãi trước thuế

1 2 3 = 1 - 2 4 5 = 3 - 4

Hiện tại 100.000 60.000 40.000 30.000 10.000

PA1 130.000 78.000 52.000 40.000 12.000

PA2 87.500 45.500 42.000 30.000 12.000

PA3 138.000 90.000 48.000 42.000 6.000

PA4 110.000 72.600 37.400 24.000 13.400

Bảng tổng hợp 4 phương án có xem xét mối quan hệ CPV. Nếu các điều kiện dự kiến đều xảy ra thì doanh nghiệp nên lựa chọn phương án nào?

- Nếu xét về lợi nhuận: chọn phương án 4 vì phương án này có lợi nhuận cao nhất là 13.400ngđ

- Nếu xét về chi phí đầu tư, chọn phương án 2, là phương án có chi phí đầu tư cho 1đ lợi nhuận thấp nhất (45.500 + 30.000) : 12.000 = 6,29

Như vậy, trong điều kiện doanh nghiệp chỉ có số vốn hạn hẹp thì doanh nghiệp nên chọn phương án 2, là phương án có chi phí đầu tư thấp nhất. Nếu doanh nghiệp có nguồn vốn dồi dào nhưng chưa có cách sử dụng nào khác mà có thể đem lại lợi nhuận cao hơn thì doanh nghiệp nên chọn phương án 4.

3.2.5. Tính giá bán cho đơn đặt hàng đặc biệt

Giả sử doanh nghiệp A nhận được một đơn đặt hàng mua một lúc 1.500 sản phẩm từ một khách hàng mới, với điều kiện giá không được cao hơn giá hiện nay. Để có một đơn giá bán thích hợp, được cả hai bên chấp nhận, đồng thời mang lại cho doanh nghiệp A một khoản lãi trước thuế 3.000ngđ, doanh nghiệp A phải tính giá bán là bao nhiêu?

Có hai trường hợp:

Trường hợp 1: Hoạt động kinh doanh bình thường của doanh nghiệp đã đủ bù đắp tất cả các chi phí và có lãi. Trong trường hợp này, doanh thu của doanh nghiệp ở thương vụ này chỉ cần đạt được khoản lãi trước thuế 3.000ngđ. Vậy, đơn giá bán sẽ là

Biến phí sản phẩm 15 ng.đ

Cộng: lãi mong muốn/sản phẩm (3.000ngđ:1.500sp) 2 ng.đ

Đơn giá bán 17 ng.đ

Vậy đơn giá bán của 1 sản phẩm trong trường hợp này 17 ng.đ Trường hợp 2: Hoạt động kinh doanh bình thường của doanh nghiệp chưa đủ bù đắp tất cả chi phí và bị lỗ. Trong trường hợp này, doanh thu của doanh nghiệp ở thương vụ này vừa phải bù lỗ vừa phải đạt được khoản lãi 3.000ngđ. Điều này cũng đồng nghĩa trong giá bán phải gồm biến phí, phần bù lỗ và phần thỏa mãn mức lãi mong muốn. Giả sử hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hiện nay đang bị lỗ 6.000ngđ. Vậy đơn giá bán sẽ là

Biến phí sản phẩm 15 ng.đ Cộng: lãi mong muốn/sản phẩm (3.000ngđ:1.500sp) 2 ng.đ

Cộng: phần bù lỗ 6.000ngđ: 1.500sp 4 ng.đ

Vậy đơn giá bán của 1 sản phẩm trong trường hợp này 21 ng.đ Vậy đơn giá bán của 1 sản phẩm trong trường hợp này phải là 21ngđ mới thoả mãn tất cả các yêu cầu của doanh nghiệp.

Một phần của tài liệu KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TỎNG hợp (Trang 55 - 59)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(129 trang)
w