PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN

Một phần của tài liệu KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TỎNG hợp (Trang 59 - 63)

Chương 3. MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN

3.3. PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN

Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa bù đắp hết chi phí hoạt động kinh doanh đã bỏ ra, trong điều kiện giá bán dự kiến hay giá được thị trường chấp nhận. Nói cách khác, điểm hòa vốn là điểm mà tổng số dư đảm phí bằng tổng chi phí.

Mối quan hệ chi phí, doanh thu và lợi nhuận có thể trình bày bằng mô hình sau:

Doanh thu (DT) Biến phí (Biến phí) Số dư đảm phí (SDĐP)

Biến phí (Biến phí) Định phí (ĐP) Lãi trước thuế (LT) Tổng chi phí (TCP) Lãi trước thuế (LT) Nhìn vào sơ đồ ta thấy:

- Số dư đảm phí (SDĐP) = Định phí + Lãi trước thuế - Doanh thu = Biến phí + Định phí + Lãi trước thuế

Điểm hòa vốn theo khái niệm trên, là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ bù đắp tổng chi phí, nghĩa là lãi thuần (LT) bằng 0 ( không lời, không lỗ). Nói cách khác, tại điểm hòa vốn số dư đảm phí = Định phí.

Phân tích điểm hòa vốn giúp nhà quản trị xem xét quá trình kinh doanh một cách chủ động và tích cực, xác định rõ ràng vào lúc nào trong kỳ kinh doanh, hay tích cực để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao.

3.3.2. Các phương pháp xác định điểm hòa vốn a. Phương pháp phương trình

Phương pháp phương trình dựa trên doanh thu để tìm kiếm điểm hòa vốn:

Doanh thu = Biến phí + Định phí + Lợi nhuận Đặt:

- Xhv : sản lượng tiêu thụ hòa vốn - P : giá bán 1 sản phẩm

- A : định phí

- b : biến phí của 1 sản phẩm - c : số dư đảm phí đơn vị - e : tỷ lệ số dư đảm phí - L : lợi nhuận

Phương trình này cũng có thể khai triển dưới dạng công thức thành:

Px = bx + A + L

Tại điểm hòa vốn lợi nhuận bằng 0 (L = 0), nên:

Pxhv = bxhv + A (p – b) xhv = A

Từ đây suy ra công thức tính lượng tiêu thụ hòa vốn:

Xhv = A

(p – b)

Mà (p – b) = c nên công thức trên cũng có thể viết lại thành:

Xhv = A

c

Vậy, khái quát thành công thức xác định lượng tiêu thụ hòa vốn, ta có:

Lượng tiêu

thụ hòa vốn = Định phí

Số dư đảm phí đơn vị (phần đóng góp) Nhân lượng tiêu thụ hòa vốn với giá bán được doanh thu hòa vốn

Doanh thu

hòa vốn = Định phí

Tỷ lệ số dư đảm phí b. Phương pháp đồ thị

Chúng ta cũng có thể xác định điểm hòa vốn bằng đồ thị. Đồ thị biều diễn điểm hòa vốn được gọi là đồ thị hòa vốn. Có 2 dạng đồ thị hòa vốn: dạng tổng quát và dạng phân biệt.

Đồ thị hòa vốn dạng tổng quát

Để vẽ một đồ thị hòa vốn dạng tổng quát, cần tuân theo 4 bước:

Bước 1: Vẽ trục tọa độ vuông góc với gốc tọa độ bằng 0, trục hoành (Ox) phản ánh mức họat động, trục tung (Oy) phản ánh giá trị.

Bước 2: Xác định giá trị của định phí (A) trên trục tung. Đây là gốc của đường chi phí (Yc = A + bx).

Bước 3: Vẽ đường phi phí Yc = A + bx. Đường này bắt đầu tại điểm A xác định ở bước 2. Điểm thứ 2 được chọn với một giá trị bất kỳ của x. Nối điểm A với kết quả tính được sẽ có đường chi phí Yc.

Bước 4: Vẽ đường doanh thu YD = px.

Đồ thị 3.1 Đồ thị hoà vốn dạng tổng quát Đồ thị hòa vốn dạng phân biệt

Bên cạnh dạng tổng quát, kế toán quản trị còn sử dụng đồ thị hòa vốn dạng phân biệt để xác định điểm hòa vốn, phần biến phí, phần định phí, phần số dư đảm phí và phần lãi. Đồ thị hòa vốn dạng phân biệt có ưu điểm hơn đồ thị hòa vốn dạng tổng quát ở chỗ với một mức hoạt động bất kỳ nào đó, dựa trên đồ thị dạng phân biệt nhà quản trị có thể xác định được ngay biến phí, số dư đảm phí và lãi ở mức đó bằng cách chiếu các khoảng cách giữa các đường biểu diễn xuống trục tung mà không phải tính toán.

Quá trình vẽ đồ thị hòa vốn dạng phân biệt gồm các bước sau:

Bước 1: Vẽ trục tọa độ vuông góc với gốc tọa độ bằng 0, trục hoành phản ánh mức hoạt động, trục tung phản ánh giá trị.

Bước 2: Xác định giá trị của định phí (A) trên trục tung. Đây là gốc của đường chi phí Yc.

Bước 3: Vẽ đường chi phí Yc = A + bx. Đường này bắt đầu tại điểm A xác định ở bước 2. Điểm thứ 2 được chọn với một giá trị bất kỳ của x. Nối điểm A với kết quả tính được sẽ có đường chi phí Yc.

Lãi

Lỗ

YC = A + bx Y

x (mức hoạt động) YD = px

Điểm hoà vốn

XHV

YHV

A

O

Lãi

Lỗ

YC = A + bx Y

x (mức hoạt động) YD = px

Điểm hoà vốn

XHV

YHV

A

O

Bước 4: Từ gốc tọa độ O kẻ đường Yc’ song song với đường Yc. Khoảng cách giữa đường Yc và Yc’ chính là định phí và khoảng cách giữa đường Yc’ với trục hoành chính là biến phí.

Bước 5: Vẽ đường doanh thu YD = px.

Đồ thị 3.2 Đồ thị hoà vốn dạng phân biệt

3.3.3. Phương trình lợi nhuận

Từ phương trình doanh thu, đặt Lm là lợi nhuận mong muốn, ta có phương trình lợi nhuận mong muốn

PxL = bxL + A + Lm

Mức tiêu thụ để đạt lợi nhuận mong muốn là

xL = A + Lm

P – b Các công thức xác định

Sản lượng đạt lợi

nhuận mong muốn = Định phí + lợi nhuận mong muốn Số dư đảm phí đơn vị

Doanh thu đạt lợi

nhuận mong muốn = Định phí + lợi nhuận mong muốn Tỷ lệ số dư đảm phí

Doanh thu để đạt = Định phí

Lãi

Lỗ

YC = A + bx Y

x (mức hoạt động) YD = px

Điểm hoà vốn

XHV

YHV

A

O

YC,

ROS mong muốn

Tỷ lệ số dư đảm phí - ROS

Sản lượng (doanh thu) để đạt

lãi sau thuế mong muốn = Định phí + Lợi nhuận sau thuế 1 – thuế suất Mức (tỷ lệ) số dư đảm phí

Ví dụ: Công ty thương mại bán lẻ sản phẩm X, giá mua từ nhà cung cấp 19.600đ/sản phẩm, giá bán 40.000đ/sản phẩm. Chi phí bao gói cho mỗi sản phẩm tiêu thụ là 400đ/sản phẩm, tiền thuê cửa hàng tính theo 10% doanh thu thực hiện.

Ngoài ra doanh nghiệp còn phải trả mỗi tháng 9.600ngđ/tháng bao gồm: tiền lương, điện, nước… chi phí này trong phạm vi phù hợp từ 600 sản phẩm đến 1.000 sản phẩm mỗi tháng. Doanh nghiệp có khối lượng tiêu thụ bình thường là 800 sản phẩm/tháng

Yêu cầu

Một phần của tài liệu KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TỎNG hợp (Trang 59 - 63)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(129 trang)
w