Phân tích điểm hòa vốn trong mối quan hệ với kết cấu hàng bán

Một phần của tài liệu KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TỎNG hợp (Trang 66 - 80)

VÀ KẾT CẤU HÀNG BÁN

3.4.2. Phân tích điểm hòa vốn trong mối quan hệ với kết cấu hàng bán

Kết cấu hàng bán là tỷ trọng của từng loại sản phẩm bán trong tổng số các loại sản phẩm bán.

Các loại sản phẩm khác nhau sẽ có chi phí và giá bán khác nhau, do đó số dư đảm phí và tỷ lệ số dư đảm phí cũng khác nhau. Khi doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại sản phẩm khác nhau và tỷ trọng của các loại sản phẩm trong tổng lượng bán khác nhau ở các kỳ phân tích thì điểm hoà vốn sẽ thay đổi. Do vậy, nếu biết kết hợp hợp lý tỷ trọng của các

loại sản phẩm bán trong tổng lượng bán, doanh nghiệp sẽ đạt lợi nhuận tối đa, ngược lại, lợi nhuận sẽ bị ảnh hưởng xấu.

Doanh nghiệp kinh doanh 2 loại sản phẩm X và Y

Chỉ tiêu Năm trước Năm nay

SP X SP Y Cộng SP X SP Y Cộng

Tiền % Tiền %

Doanh thu 20 80 100 100 80 20 100 100

Biến phí 15 40 55 55 60 10 70 70

Số dư đảm phí 5 40 45 45 20 10 30 30

Định phí 27 27

Lợi nhuận 18 3

Doanh thu

hòa vốn = Định phí

Tỷ lệ số dư đảm phí

Doanh thu hòa

vốn năm trước = 27

= 60 (triệu đồng) 0,45

Doanh thu hòa

vốn năm nay = 27

= 90 (triệu đồng) 0,3

Nhận xét: qua bảng phân tích trên cho thấy, dù doanh thu của 2 năm đều là 100trđ, nhưng do kết cấu hàng bán ở 2 năm trái ngược nhau nên tỷ lệ số dư đảm phí đã giảm từ 45% ở năm trước xuống còn 30% vào năm nay. Do vậy, doanh thu hoà vốn cũng thay đổi theo, từ mức 60trđ ở năm trước lên thành 90trđ trong năm nay. Nguyên nhân gây ra chênh lệch này do tỷ trọng của sản phẩm X, sản phẩm có tỷ lệ số dư đảm phí thấp, trong tổng lượng bán ở năm nay tăng lên trong khi tỷ trọng của sản phẩm Y, sản phẩm có tỷ lệ số dư đảm phí cao, lại giảm đi.

Yếu tố gây nên sự thay đổi kết cấu hàng bán thường do biến động của thị trường, sự thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng,.. vì vậy, nhà quản trị phải quan tâm đến những yếu tố này và khi xem xét cũng phải tính toán mối quan hệ CVP. Nếu không quyết định đề ra có thể làm ảnh hưởng đến lợi nhuận chung.

Câu hỏi ôn tập

1. Khái niệm số dư đảm phí, tỷ lệ số dư đảm phí, kết cấu chi phí, đòn bẩy kinh doanh? Ý nghĩa của các chỉ tiêu này?

2. Khái niệm điểm hòa vốn? Phương pháp xác định điểm hòa vốn?

3. Công thức xác định lợi nhuận?

Bài tập Bài 1

Điền các số liệu còn thiếu vào bảng dưới đây. Các tình huống độc lập với nhau TH Doanh thu Biến phí Tổng số dư

đảm phí

Định phí Lãi thuần

Doanh thu hòa vốn

1 a 40.000 b 30.000 c 40.000

2 80.000 d 15.000 e f 80.000

3 g 40.000 80.000 h 50.000 i

4 110.000 22.000 j k 38.000 l

Bài 2

Công ty thương mại A kinh doanh hai loại sản phẩm X và Y. Tổng định phí hoạt động hàng tháng là 47.880ngđ

Tài liệu về tổng doanh thu và tỷ lệ số dư đảm phí của hai loại sản phẩm X và Y bình quân hàng tháng như sau

Loại sản phẩm Doanh thu (đ) Tỷ lệ số dư đảm phí (%)

X 56.000.000 60

Y 24.000.000 70

Yêu cầu:

1. Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo cách ứng xử của chi phí 2. Tính điểm hòa vốn của công ty

Bài 3

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong tháng vừa qua như sau

Chỉ tiêu Tổng cộng Đơn vị Kết cấu (%)

Doanh thu 60.000 10 100

(-) Biến phí 36.000 6 60

Số dư đảm phí 24.000 4 40

(-) Định phí 14.000

Lãi thuần 10.000

Yêu cầu: Tính lãi thuần của doanh nghiệp trong 4 trường hợp 1. Khối lượng bán tăng 20%

2. Giá bán tăng 1.000đ/sp, định phí tăng lên 3.600.000đ và lượng bán giảm 5%

3. Giá bán giảm 1.000đ/sp, biến phí tăng 15% và lượng bán tăng 30%

4. Biến phí tăng 400đ/sp, giá bán tăng 15% và lượng bán tăng 10%

Bài 4

Doanh nghiệp sản xuất An Bình năm trước tiêu thụ được 20.000 sản phẩm X. Các tài liệu về sản phẩm như sau

Đơn giá bán 15.000đ

Biến phí một sản phẩm 9.000đ

Tổng định phí hoạt động trong năm 96.000.000đ

Doanh nghiệp đang nghiên cứu các phương án để nâng cao thu nhập từ sản phẩm này và đề nghị phòng kế toán cung cấp các yêu cầu dưới đây

1. Lập báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tóm tắt theo dạng số dư đảm phí. Tính độ lớn của đòn bẩy kinh doanh

2. Doanh nghiệp dự kiến mức chi phí nhân công trực tiếp sẽ tăng lên 1.200đ cho mỗi sản phẩm với năm trước, nhưng giá bán vẫn không thay đổi. Hãy xác định khối lượng và doanh thu ở điểm hòa vốn trong trường hợp này

3. Nếu chi phí nhân công trực tiếp được thực hiện như ở câu 2 thì phải tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm X để doanh nghiệp trong năm tới vẫn đạt được mức lợi tức thuần như năm trước.

4. Sử dụng tài liệu ở câu 3, doanh nghiệp phải quyết định giá bán sản phẩm X trong năm tới phải là bao nhiêu để bù đắp phần chi phí nhân công trực tiếp tăng lên mà không làm ảnh hưởng đến tỷ lệ số dư đảm phí trong giá bán là 40%

Bài 5

Doanh nghiệp Mỹ Linh có tổng định phí hàng tháng là 27trđ, đủ phục vụ cho năng lực sản xuất và tiêu thụ tối đa là 15.000sp/tháng. Hiện nay, mỗi tháng doanh nghiệp chỉ tiêu thụ được 10.000 sản phẩm với giá bán 8.000đ/sản phẩm, biến phí sản phẩm là 4.800đ/sản phẩm

Yêu cầu

1. Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo dạng số dư đảm phí, tính mức và doanh thu tiêu thụ hòa vốn

2. Để tận dụng tối đa năng lực sản xuất và tiêu thụ, nhà quản lý dự kiến các phương án sau

- Giá bán giảm 500đ/sản phẩm

- Tăng quảng cáo mỗi tháng 7.500.000đ

- Giảm giá bán 200đ/sản phẩm và tăng quảng cáo 3trđ/tháng Doanh nghiệp nên chọn phương án nào?

3. Có một khách hàng đề nghị mua 3.000 sản phẩm một lúc với giá bán không quá 90%

giá hiện tại và phải chuyên chở đến kho khách hàng, chi phí vận chuyển là 720ngđ. Doanh nghiệp mong muốn thương vụ này đem về 6trđ lợi nhuận. Hãy tính giá bán cho đơn đặt hàng này, thương vụ này có thực hiện được không?

Bài 6

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của DN trong tháng như sau:

Chỉ tiêu Tổng cộng Đơn vị Kết cấu (%)

DT (40.000sp x 30 = 1.200.000) 1.200.000 30 100

Biến phí 840.000 21 70

Số dư đảm phí 360.000 9 30

Định phí hoạt động 260.000

Lãi thuần 100

Yêu cầu:Tính lãi thuần của DN trong các tình huống sau:

1. DN đầu tư thêm cho quảng cáo mỗi tháng 50triệu đồng, hi vọng DT sẽ tăng 40%.

2. DN tăng thêm chi phí hoa hồng bán hàng 2nghìn đồng/sp, làm lượng sản phẩm tiêu thụ tăng 30%

3. Tăng chi phí cho quảng cáo 30triệu đồng, đồng thời giảm giá bán 1nghìn đồng/sp, lượng sản phẩm tiêu thụ tăng 45%

4. DN thay đổi hình thức trả lương cố định 100triệu đồng/tháng bằng cách trả theo hoa hồng trên sản phẩm với mức 5nghìn đồng/sp và hi vọng lượng bán tăng 20.000sp

Bài 7

Sau khi xem xét cơ cấu chi phí (chi phí khả biến đơn vị sản phẩm là 7500d, tổng chi phí cố định hàng tháng là 60.000.000đ) và nghiên cứu khả năng tiêu thụ trên thị trường.

Công ty thấy đển nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp cần phải xem xét lại giá bán sản phẩm. Công ty dự định giá bán sản phẩm 50.000sản phẩm/tháng và lập kế hoạch hàng tháng như sau: (ĐVT 1.000đ)

Chỉ tiêu 1 tháng

1. Doanh thu tiêu thụ 500.000

2. Chi phí khả biến 375.000

3. Số dư đảm phí 125.000

4. Tổng chi phí cố định 60.000

5. Lãi thuần trước thuế 65.000

6. Thuế 26.000

7. Lãi thuần sau thuế 39.000

Trên cơ sở số liệu trên, giám đốc doanh nghiệp yêu cầu kế toán cho biết các thông tin sau

1. Giá bán đơn vị sản phẩm của công ty là bao nhiêu 2. Số dư đảm phí đơn vị sản phẩm là bao nhiêu 3. Xác định sản lượng hoà vốn của công ty

4. Giả sử doanh nghiệp tăng số lượng bán sản phẩm là 4.000sản phẩm hàng tháng bằng cách mở rộng quảng cáo sản phẩm. Doanh nghiệp có thể chi quảng cáo là bao nhiêu vẫn đạt lợi nhuận như dự tính

5. Nếu doanh nghiệp muốn đạt LN trước thuế là 50.000 thì số lượng sản phẩm được tiêu thụ là bao nhiêu

6. Nếu doanh nghiệp muốn đạt tỷ lệ lợi nhuận trước thuế trên doanh thu là 10% thì doanh thu tiêu thụ sản phẩm là bao nhiêu

7. Nếu DN muốn đạt LN sau thuế là 45.000 thì số lượng sản phẩm tiêu thụ là bao nhiêu

8. Nếu doanh nghiệp muốn đạt tỷ lệ LN sau thuế trên doanh thu là 9% thì phải tiêu thụ được bao nhiêu sản phẩm

9. Nếu doanh nghiệp muốn đạt LN sau thuế 45.000 với số lượng sản phẩm dự tính tiêu thụ được là 50.000 sản phẩm thì doanh nghiệp phải bán với giá là bao nhiêu 10. Nếu doanh nghiệp muốn đạt tỷ lệ LN trước thuế trên doanh thu là 16% vói số lượng

sản phẩm dự tính tiêu thụ 50.000sản phẩm thì phải bán với giá là bao nhiêu

11. Doanh nghiệp dự định trả thêm tiền hoa hồng cho nhân viên bán hàng 5% doanh thu. Hãy xác định doanh thu tiêu thụ sản phẩm để thực hiện dự định này với điều kiện lợi nhuận trước thuế phải đạt được là 65.000

Bài 8

Công ty sản xuất 3 loại sản phẩm, cơ cấu sản phẩm tiêu thụ không thay đổi trong các tháng. Có báo cáo kết quả kinh doanh tháng 4 và tháng 5 như sau (ĐVT 1.000đồng)

Chỉ tiêu Tháng 4 Tháng 5

1. Doanh thu tiêu thụ 80.000 60.000 2, Tổng chi phí 50.000 52.000 3. Thu nhập thuần 20.000 8.000

Giá bán sản phẩm và chi phí khả biến đơn vị sản phẩm như sau

Chỉ tiêu SPA SPB SPC

1. Giá bán một sản phẩm 20 10 5

2. Chi phí khả biến đơn vị SP 8 3 3

3. Số dư đảm phí đơn vị SP 12 7 2

4. Tỷ lệ số dư đảm phí 60% 70% 40%

5. Cơ cấu sản phẩm tiêu thụ (theo doanh thu tiêu thụ

40% 40% 20%

Yêu cầu

1. Sử dụng báo báo kết quả kinh doanh của tháng 4 và tháng 5 xác định tổng chi phí cố định và tỷ lệ bình quân chi phí khả biến so với doanh thu tiêu thụ

2. Xác định doanh thu hoà vốn

3. Sản phẩm nào có số dư đảm phí lớn nhất tính theo đơn vị sản phẩm 4. Sản phẩm nào có tỷ lệ số dư đảm phí lớn nhất

5. Để đạt được mức lợi nhuận hàng tháng là 35.000 thì doanh thu phải đạt được là bao nhiêu? Cho biết số lượng sản phẩm tại mức doanh thu này, biết cơ cấu sản phẩm tiêu thụ không đổi

6. Trước phòng kinh doanh dự định tăng số lượng tiêu thụ sản phẩm C thêm 10.000Sp/tháng và giảm số lượng sản phẩm B là 2.000sp/tháng. Cho biết lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ thay đổi như thế nào?

7. Giả sử tháng 6 doanh nghiệp tiêu thụ là 100.000với cơ cấu tiêu thụ theo doanh thu của sản phẩm A, B, C là 40%, 30%, 30%. Cho biết thu nhập thuần của doanh nghiệp

8. Giả sử tháng 7 doanh thu tiêu thụ 90.000 và thu nhập thuần là 22.000. Hãy xác định

a. Tỷ lệ số dư đảm phí bình quân

b. Sản phẩm nào được bán với tỷ lệ cao hơn so với tỷ lệ bình thường trong cơ cấu sản phẩm tiêu thụ

9. Giả sử rằng hiện tại công ty đang tiêu thụ 6.000sp C chiếm số lượng 40% trong tổng số sản phẩm tiêu thụ. Vì loại sản phẩm này có số dư đảm phí đơn vị thấp nhất nên ban quản trị cho rằng cần phải giảm tỷ trọng tiêu thụ sản phẩm C. Tỷ trọng tiêu thụ sản phẩm B cũng thay đổi 40% thỉ tỷ trọng tiêu thụ sản phẩm A sẽ tăng lên. Cho biết lợi nhuận thuần của doanh nghiệp thay đổi như thế nào nếu tỷ trọng sản phẩm C giảm xuống 30% (Biết các điều kiện khác không đổi)

Bài 9

Công ty sản xuất 3 loại SP. Có số liệu như sau: (ĐVT 1.000đ)

Chỉ tiêu A B C

Giá bán đơn vị SP 40 80 100

Tỷ lệ biến phí của 1SP so với giá bán (%) 8 15 10 Tổng chi phí cố định là 574.720

Yêu cầu

1. Nếu công ty có thể bán thêm 1 trong 3 loại sản phẩm trên thì công ty nên chọn sản phẩm nào? Vì sao

2. Giả sử công ty có thể bán thêm 1 trong 3 sản phẩm trên với doanh số tăng thêm là 2.000 thì công ty nên chọn loại sản phẩm nào và nếu chọn sản phẩm đó thì lợi nhuận của công ty là bao nhiêu

3. Nếu cùng tăng doanh thu cả 3 loại sản phẩm lên 10% thì tốc độ tăng lợi nhuận của nào nhanh hơn? Tại sao?

4. Giả sử cơ cấu doanh thu tiêu thụ là A 40%, B 20%, C 40%. Cho biết a. Tỷ lệ SDĐF bình quân

b. Xác định doanh thu hoà vốn của công ty

c. Xác định số lượng sản phẩm C bán được tại điểm hoà vốn

5. Giả sử cơ cấu sản lượng tiêu thụ là A 40%, B 20%, C 40%.Cho biết a. SDĐF bình quân

b. Xác định số lượng sản phẩm hoà vốn của công ty

c. Tại điểm hoà vốn số lượng sản phẩm C thay đổi như thế nào so với ở phần c câu 4

Bài 10

Có 2 DN X và Y có các tài liệu về tình hình kinh doanh trong kỳ như sau:

ĐVT: 1.000đ

Chỉ tiêu X Y

1. Doanh thu 800.000 800.000

2. Biến phí 200.000 600.000

3. Số dư đảm phí 600.000 200.000

4. Tổng định phí 400.000 100.000

5. Lợi nhuận thuần trước thuế 200.000 100.000 Yêu cầu:

1. Tính các chỉ tiêu sau cho từng doanh nghiệp:

- Cơ cấu chi phí - Điểm hoà vốn

- Doanh thu an toàn, tỷ lệ doanh thu an toàn - Độ lớn của đòn bẩy kinh doanh

2. Xác định lợi nhuận thuần trước thuế cho từng doanh nghiệp:

- Khi doanh thu cùng tăng 30%

- Khi doanh thu cùng giảm 30%

3. Nếu mỗi doanh nghiệp muốn tăng gấp đôi lợi nhuận thuần trước thuế thì phải tăng doanh thu bao nhiêu %?

4. Để cùng tăng lợi nhuận thêm 80.000 thì doanh thu mỗi doanh nghiệp phải tăng bao nhiêu %

5. Để có tỷ lệ doanh thu an toàn là 50% thì doanh thu thực tế của từng doanh nghiệp phải là bao nhiêu

6. Nêu mối quan hệ giữa cơ cấu chi phí với tỷ lệ số dư đảm phí. Cơ cấu chi phí với đòn bẩy kinh doanh

Cơ cấu chi phí có ảnh hưởng gì đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, tới đầu tư dài hạn, khả năng thanh toán, chiến lược quảng cáo

Bài 11

Có tài liệu sau ở DN A trong tháng như sau

ĐVT: 1.000đ

Số lượng sản phẩm tiêu thụ 120.000sp

Giá bán sản phẩm 50.000đ/sp

Giá vốn hàng bán 4.000.000

Trong đó

- NVL trực tiếp 1.250.000

- Nhân công trực tiếp 980.000

- Biến phí sản xuất chung 820.000

- Định phí sản xuất chung 950.000

Chi phí bán hàng

- Hoa hồng 5%DT

- Bao bì đóng gói 15đ/sp

- Quảng cáo 150.000

- Lương nhân viên bán hàng 80.000

- Khấu hao thiết bị bán hàng 15.000

Chi phí quản lý

- Lương nhân viên quản lý 45.000

- Khấu hao thiết bị văn phòng 20.000

- Thuế và lệ phí 30.000 và 2%DT

- Chi phí văn phòng 20.000 và 10đ/sp

- Chi phí khác bằng tiền 10.000

Yêu cầu:

1. Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo cách ứng xử của chi phí 2. Xác định

- Sản lượng hoà vốn và doanh thu hoà vốn - Mức doanh thu an toàn và tỷ lệ số dư an toàn

- Mức tiêu thụ cần thiết để đạt lợi nhuận là 250triệu đồng/tháng 3. Doanh nghiệp dự kiến 2 phương án kinh doanh:

- Giảm giá bán 4% lượng sản phẩm tiêu thụ tăng 20%

- Tăng chi phí quảng cáo 50triệu đồng/tháng, tăng giá bán 5%, lượng sản phẩm tiêu thụ tăng 12%

Doanh nghiệp nên chọn phương án nào?

Bài 12

Có tài liệu dưới đây của công ty An Bình

Số lượng sản phẩm tiêu thụ 80.000sp

Giá bán một sản phẩm 400ngđ

Tổng giá vốn hàng bán 22.600.000ngđ

Trong đó:

Nguyên vật liệu trực tiếp 8.000.000ngđ Nhân công trực tiếp 6.400.000ngđ Biến phí sản xuất chung 3.200.0000ngđ Định phí sản xuất chung 5.000.000ngđ

Hoa hồng bán hàng 5% giá bán

Chi phí bao bì đóng gói 200đ/sp

Tổng chi phí quảng cáo trong năm 3.000.000ngđ

Biến phí quản lý doanh nghiệp 800.000ngđ

Định phí quản lý doanh nghiệp 4.000.000ngđ

Yêu cầu:

a. Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo cách ứng xử của chi phí. Vẽ đồ thị hòa vốn dạng tổng quát

b. Công ty có năng lực sản xuất tối đa 130.000sp/năm. Với kết quả kinh doanh trên, Ban giám đốc công ty đang xem xét một số phương án cải tiến hoạt động cho năm tới, gồm

- Phương án 1: Giảm 5% giá bán để tăng khối lượng tiêu thụ đạt năng lực tối đa - Phương án 2: Tăng giá bán 25%, tăng chi phí quảng cáo 8.000.000ngđ và tăng tiền hoa hồng lên bằng 10% giá bán. Nếu thực hiện hết những điều này lượng tiêu thụ sẽ tăng lên 50%.

Công ty nên chọn phương án nào? Tại sao?

Bài 13

Công ty X chuyên sản xuất sản phẩm A, có tài liệu như sau

1. Chi phí sản xuất

Nguyên vật liệu trực tiếp 1.200đ/sp Nhân công trực tiếp 1.100đ/sp Biến phí sản xuất chung 2.400đ/sp Định phí sản xuất chung 28.000.000đ 2. Chi phí bán hàng

Biến phí 600đ/sp

Định phí 24.000.000đ

3. Chi phí quản lý

Biến phí 700đ/sp

Định phí 8.000.000đ

4. Trong năm công ty bán 20.000sp với giá 10.000đ/sp

Yêu cầu:

a. Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo cách ứng xử của chi phí. Vẽ đồ thị hòa vốn

b. Công ty quyết định biện pháp khách hàng mua 1 sản phẩm A được tặng một món quà trị giá 1.000đ. Cần phải bán bao nhiêu sản phẩm để đạt lợi nhuận 30.000.000đ

c. Có một khách hàng đặt mua 10.000 sản phẩm và yêu cầu:

- Giá bán không được quá 80% so với giá bán hiện tại của công ty

- Phải vận chuyển đến kho của khách hàng, chi phí vận chuyển là 5.000.000đ - Tiền hoa hồng trả cho nhà môi giới là 4.000.000đ

Mục tiêu của công ty phải thu được là 10.000.000đ khi bán thêm 10.000 sản phẩm này. Vậy, giá bán trong trường hợp này là bao nhiêu và hợp đồng có được thực hiện không?

d. Tính độ lớn của đòn bẩy kinh doanh. Nếu tăng doanh thu thêm 10% thì lợi nhuận của công ty là bao nhiêu? Để đạt lợi nhuận là 40.000.000đ, công ty phải bán bao nhiêu sản phẩm? Phương án này có thực hiện được không khi năng lực tối đa của công ty là 24.800 sản phẩm.

e. Công ty dự tính tự động hóa quá trình sản xuất sẽ giảm biến phí 50% còn định phí sẽ tăng 100%. Tính sản lượng và doanh thu hòa vốn. Để đạt được lợi nhuận như trước đây, công ty phải bán bao nhiêu sản phẩm?

Bài 14

Doanh nghiệp thương mại Quỳnh Lê bán sản phẩm X, giá bán 4.000.000đ/sp. Giá mua từ nhà cung cấp là 2.500.000đ/sp, mức tiêu thụ bình thường 60sp/tháng. Doanh nghiệp theo dõi và thống kê các chi phí phát sinh trong tháng như sau:

1. Chi phí bán hàng

Một phần của tài liệu KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TỎNG hợp (Trang 66 - 80)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(129 trang)
w