SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Một phần của tài liệu giáo án (kế hoạch giảng dạy) môn Hóa học lớp 10 THPT (mẫu GA mới) (Trang 52 - 57)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

a) Kiến thức: Hs sau khi nghiên cứu bài học có những nhận thức về:

- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A;

- Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử (nguyên tố s, p) là nguyên nhân của sự tương tự nhau về tính chất hoá học các nguyên tố trong cùng một nhóm A;

- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi số điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố.

b) Kĩ năng: Luyện tập các kĩ năng sau:

- Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử, suy ra cấu tạo nguyên tử, đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng.

- Dựa vào cấu hình electron, xác định nguyên tố s, p.

c) Thái độ: Tích cực, chủ động tìm tòi, chiếm lĩnh kiến thức

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tính toán - Năng lực sáng tạo

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

2. Học sinh: Nắm vững kiến thức bài 7. Đã hình thành được kĩ năng xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hòa dựa vào cấu hình electron nguyên tử và ngược lại III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (8 phút):

- GV đặt câu hỏi: Từ cấu hình electron nguyên tử, hãy xác định vị trí của các nguyên tố sau trong bảng tuần hoàn:

Từ nguyên tố Li đến nguyên tố Ne ứng với Z=3 đến 10

- Căn cứ vào số electron lớp ngoài cùng, cho biết tính chất của các nguyên tố.

- Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố kể trên đều thuộc vị trí nào?

 Đặt vấn đề: Các nguyên tố thuộc chu kì 2 biến đổi tuần tự từ kim loại  phi kim  khí hiếm. Vậy ở các chu kì khác quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố hóa học có diễn ra tương tự hay không? Tại sao?

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

? Các nguyên tố Li, Na, K có điểm gì chung về cấu hình electron nguyên tử?

Chúng đều được xếp vào nhóm nào?

? Tính chất hóa học của chúng có điểm chung không? Nếu có hãy chứng minh bằng PTHH cụ thể

? Quan sát bảng tuần hoàn, hãy khảo sát các nguyên tố nhóm A thuộc chu kì 3, 4 và cho biết từ trái qua phải, tính chất của các nguyên tố biến đổi như thế nào?

? Kết luận vể sự biến đổi cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố teo chu kì?

I. Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A

- Trong 1 nhóm, số e hóa trị bằng nhau

 tính chất của các nguyên tố thuộc cùng nhóm giống nhau

VD: Nhóm IA: Kim loại kiềm, hoạt động mạnh

Na + H2O  NaOH + ẵ H2

K + H2O  KOH + ẵ H2

- Trong 1 chu kì (từ trái qua phải) VD:

Chu kì 1: Từ kim loại  Phi kim  khí hiếm

Chu kì 3: Từ kim loại  phi kim  khí hiếm

 Có sự lặp lại về tính chất của các nguyên tố nhóm A theo chu kì

* Kết luận: SGK

- Tổ chức hoạt động nhóm (10 phút) + Nhóm 1: Nghiên cứu cấu hình electron chung và tính chất của các nguyên tố nhóm VIIIA

+ Nhóm 2: Nghiên cứu cấu hình electron chung và tính chất của các nguyên tố

II. Một số nhóm A tiêu biểu.

a.Nhóm VIIIA (Nhóm khí hiếm) - Gồm các nguyên tố:

He,Ne,Ar,Kr,Xe,Rn

- Cấu hình e lớp ngoài cùng chung:

ns2np6 (Trừ He)

- Hầu hết các khí hiếm không tham gia phản ứng hoá học, tồn tại ở dạng khí, phân tử chỉ 1 ntử

b.Nhóm IA (Nhóm Kim Loại kiềm) - Gồm các nguyên tố: Li,Na,K,Rb,Cs,Fr*

nhóm IA (Kim loại kiềm)

+ Nhóm 3: Nghiên cứu cấu hình electron chung và tính chất của các nguyên tố nhóm IIA (Kim loại kiềm thổ)

+ Nhóm 4: Nghiên cứu cấu hình electron chung và tính chất của các nguyên tố nhóm VIIA (halogen)

- Cấu hình e lớp ngoài cùng chung: ns1 (Dễ nhường 1 e để đạt cấu trúc bền vững của khí hiếm)

- Tính chất hoá học:

+ T/d với oxi tạo oxít bazơ + T/d với Phi kim tạo muối + T/d với nuớc tạo hiđroxít +H2

c.Nhóm VIIA (Nhóm Halogen) - Gồm các nguyên tố: F,Cl,Br,I,At* - Cấu hình e lớp ngoài cùng chung: ns2 np5 (Dễ nhận 1 e để đạt cấu trúc bền vững của khí hiếm)

-Tính chất hoá học:

+ T/d với oxi tạo oxit axit + T/d với kim loại tạo muối + T/d với H2 tạo hợp chất khí.

3. Luyện tập:

Bài 1: Cho các nguyên tử có Z = 8, 9 , 17, 19. Xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn và cho biết khả năng nhường/ nhận e của chúng

Bài 2: Viết Che và xác định vị trí của các nguyên tố có Z = 20, 21, 24, 29, 30. Cho biết loại nguyên tố. Từ đó kết luận về tính chất hóa học chung của các nguyên tố nhóm B.

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

Bài tập: Khảo sát các nguyên tố có Z từ 21 đến 30. Xác định số e hóa trị của chúng và vị trí (theo nhóm) của chúng trong bảng tuần hoàn. Có sự lặp lại về cấu hình electron nguyên tử, vị trí của các nguyên tố và số e hóa trị với các nguyên tố nhóm B thuộc chu kì 5, 6 hay không?

 Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm B.

IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ 1. Mức độ biết:

- Nêu quy luật biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A

2. Mức độ hiểu:

Câu 1 : Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố hoá học được sắp xếp dưới ánh sáng của A. thuyết cấu tạo nguyên tử.

B. thuyết cấu tạo phân tử.

C. Thuyết cấu tạo hoá học.

D. định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Câu 2 : Các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo nguyên tắc :

A. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp cùng một hàng.

B. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.

C. Các nguyên tố được sắp theo theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

D. Cả A, B và C.

Câu 3 : Các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần của

A. số nơtron trong hạt nhân.

B. số proton trong hạt nhân.

C. số electron ở lớp ngoài cùng.

D. cả B và C.

Câu 9 : Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố là sự biến đổi tuần hoàn

A. của điện tích hạt nhân.

B. của số hiệu nguyên tử.

C. cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.

D. cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử.

Câu 10 : Số thứ tự của nhóm A cho biết : A. số hiệu nguyên tử.

B. số electron hoá trị của nguyên tử.

C. số lớp electron của nguyên tử.

D. số electron trong E. nguyên tử.

Câu 11 : Nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hoá học của các nguyên tố trong cùng một nhóm A là sự giống nhau về

A. số lớp electron trong nguyên tử.

B. số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.

C. số electron trong nguyên tử.

D. Cả A, B, C.

Câu 12 : Electron hoá trị của các nguyên tố nhóm IA, IIA là các electron A: s B: p C: d D:f

3. Mức độ vận dụng thấp:

Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 3,1g hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp vào nước thu được 1,12 lít hiđro (đktc). Hai kim loại kiềm đã cho là

A. Li và Na B. Na và K

C. K và Rb D. Rb và Cs

Hướng dẫn:

- Hai kim loại cùng là kim loại kiềm  Hoá trị I, gọi kí hiệu chung cho 2 kim loại để viết phương trình

- Tính phần trăm kim loại phải lập phương trình để giải

Câu 2: A, B là 2 kim loại nằm ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA. Cho 4,4 gam một hỗn hợp gồm A và B tác dụng với dung dịch HCl 1M (dư) thu được 3,36 lit khí (đktc).

1. Viết các phương trình phản ứng và xác định tên 2 kim loại.

2. Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng, biết rằng HCl dùng dư 25% so với lượng cần thiết.

Câu 3: Cho 0,85 gam hai kim loại thuộc hai chu kỳ kế tiếp trong nhóm IA vào cốc chứa 49,18 gam H2O thu được dung dịch A và khí B. Để trung hòa dung dịch A cần 30 ml dung dịch HCl 1M.

a. Xác định hai kim loại

b. Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch A.

4. Mức độ vận dụng cao:

Câu 1: A và B là hai nguyên tố ở cùng một nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử của A và B bằng 32.

Hãy viết cấu hình electron của A , B và của các ion mà A và B có thể tạo thành.

Câu 2: Hai nguyên tố A và B ở hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn, B thuộc nhóm VA, ở trạng thái đơn chất A, B không phản ứng với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của A và B là 23.

1. Viết cấu hình electron nguyên tử của A, B.

Câu 3: Cho 10 gam kim loại M (thuộc nhóm IIA) tác dụng với nước, thu được 6,11 lit khí hiđro (đo ở 25oC và 1 atm).

a. Hãy xác định tên của kim loại M đã dùng.

b. Cho 4 gam kim loại M vào cốc đựng 2,5lit dung dịch HCl 0,06M thu được dung dịch B.

Tính nồng độ mol/l các chất trong cốc sau phản ứng. Coi thể tích dung dịch trong cốc vẫn là 2,5 l.

V. RÚT KINH NGHIỆM

_____________________________________________________________________

_____________________________________________________________________

_____________________________________________________________________

______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

Ngày soạn: 05 /10 /2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

Một phần của tài liệu giáo án (kế hoạch giảng dạy) môn Hóa học lớp 10 THPT (mẫu GA mới) (Trang 52 - 57)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(242 trang)
w