I - Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Qua thí nghiệm nhận biết được trong các thiết bị làm biến đổi năng lượng, phần năng lượng cuối cùng bao giờ cũng nhỏ hơn phần năng lượng cung cấp cho thiết bị ban đầu, năng lượng không tự sinh ra.
- Phát biểu được năng lượng giảm đi bằng phần năng lượng xuất hiện.
- Phát biểu được định luật bảo toàn nưng lượng và vận dụng định luật để giải thích được dự đoán sự biến đổi năng lượng.
2.Kỹnăng:
- Rèn luyện kỹ năng khái quát hoá về sự biến đổi năng lượng để thấy được sự bảo toàn năng lượng
3.Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác.
II - Chuẩn bị:
- GV chuẩn bị cho mỗi nhóm 1 con lắc séc li - GV phóng to H60.2 SGK
III - Các hoạt động dạy và học:
1 - Kiểm tra bài cũ:
HS1: Khi nào vật có năng lượng? Có những dạng năng lượng nào? nhận biết hoá năng, quang năng, điện năng bằng cách nào?
2- Bài mới:
HĐ 1: Tìm hiểu sự chuyển hoá năng lượng trong các hiện tượng cơ và nhiệt - GV yêu cầu HS nghiên
cứu tài liệu.
- GV yêu cầu HS bố trí TN H60.1
- Yêu cầu HS tiến hành TN - GV hướng dẫn HS đánh dấu điểm B là độ cao h2 cao nhất dùng phấn đánh dấu sau đó mới thả.
- Yêu cầu HS trả lời C1, C2
- GV gọi 2 HS trả lời - GV nhận xét chốt lại KT - GV hỏi: Có bao giờ hòn bi chuyển động để hb > hA ? nếu có là do nguyên nhân nào?
- HS nghiên cứu tài liệu
- HS tiến hành TN theo chỉ dẫn của giáo viên
- HS trả lời C1
- HS ghi vở đáp án C1, C2
- HS suy nghĩ trả lời
I - Sự chuyển hoá năng lượng trong các hiện tượng cơ, nhiệt, điện
1 - Biến đổi thế năng thành động năng và ngược lại hao hụt cơ năng
C1: Từ A -> C thế năng biến đổi thành động năng.
Từ C -> B động năng biến đổi thành thế năng.
C2:
- Thế năng của viên bi ở vị trí A lớn hơn thế năng của viên bi ở vị trí B.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu C3
- GV gọi HS trả lời
- GV chốt lại: Viên bi không thể có thêm nhiều năng lượng hơn thế năng mà ta cung cấp cho nó lúc ban đầu, ngoài cơ năng còn có nhiệt năng.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân tìm hiểu thông báo trong SGK.
- GV hỏi: Điều gì chứng tỏ rằng năng lượng không tự nhiên sinh ra mà do 1 phần năng lượng khác biến đổi thành.
- GV hỏi: Qua TN em hãy rút ra KL
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong SGK - GV hỏi: Nếu cơ năng tăng thêm so với ban đầu thì phần tăng thêm đó do đâu?
- HS nghiên cứu C3
- HS trả lời - HS ghi vở
- HS suy nghĩ trả lời
- HS rút ra KL
- HS suy nghĩ trả lời
C3:
- Có năng lượng hao hụt.
- Năng lượng chuyển hoá thành nhiệt năng.
- Năng lượng 1 hao hụt của vật chứng tỏ năng lượng vật không tự sinh ra.
- Năng lượng có ích < năng lượng ban đầu
2 - KL
Trong các hiện tượng tự nhiên thường có sự biến đổi giữa thế năng và động năng, cơ năng luôn giảm, phần cơ năng hao hụt đi đã chuyển hoá thành nhiệt năng.
HĐ 2 : Tìm hiểu sự biến đổi cơ năng thành điện năng và ngược lại, phát hiện sự hao hụt cơ năng và sự xuất hiện dạng năng lượng khác ngoài điện
năng - GV yêu cầu HS chú ý
quan sát H60.2 đã được phóng to treo lên bảng.
- GV chỉ cho HS máy phát điện và động cơ điện
- Học sinh chú ý quan sát
2 - Biến đổi cơ năng thành điện năng và ngược lại, hao hụt cơ năng
- Cuộn dây treo quả nặng A của MPĐ và quả nặng B củae ĐCĐ sao cho A ở vị trí cao nhất thì B ở vị trí thấp nhất chạm vào mặt bàn mà vẫn kéo căng dây.
Đánh dấu vị trí cao nhất của A khi bắt đầu thả rơi và vị trí của B khi kéo lên cao.
- Gọi HS trả lời C4
- Gọi HS trả lời C5
- GV nhận xét chốt lại
- GV hỏi: Qua thí nghiệm trên em hãy rút ra kết luận - GV hỏi: Trong thí nghiệm trên ngoài cơ năng và điện năng còn xuất hiện thêm dạng năng lượng nào nữa, phần năng lượng mới xuất hiện do đâu mà có?
- HS thu nhận kiến thức qua cách hướng dẫn của GV để xử lí thông tin để trả lời C4, C5
- HS trả lời C4
- HS rút ra KL
- Học sinh suy nghĩ trả lời
C4:
- Trong MPĐ cơ năng biến đổi thành điện năng.
- Trong ĐCĐ điện năng biến đổi thành cơ năng.
C5:
Thế năng ban đầu của quả nặng A lớn hơn thế năng của quả nặng B thu được.
* Kết luận 2: SGK/158
HĐ 3 : Tiếp thu thông tin của GV về ĐL bảo toàn năng lượng - GV đưa ra thông báo
- GV yêu cầu HS đọc thông báo và phát biểu được ĐLBT chuyển hoá NL
- HS phát biểu ĐL
II - Định luật bảo toàn năng lượng
* Đinhk luật: SGK/158 HĐ 4: Vận dụng định luật bảo toàn năng lượng để trả lời câu hỏi - Yêu cầu HS nghiên cứu C -HS nghiên cứu C III - Vận dụng:
- Gọi HS trả lời C6
- GV nhận xét, chốt lại
- Yêu cầu HS quan sát hình 60.3, 60.4 SGK
- GV hỏi: Bếp cải tiến khác bếp kiềng 3 chân như thế nào?
- GV hỏi: Bếp cải tiến???
theo hướng nào?
- GV yêu cầu trả lời C7
- GV chốt lại
- HS trả lời C6
- HS ghi vở
- HS quan sát hình 60.3, 60.4 SGK
- HS trả lời
- HS trả lời
C6:
Động cơ vĩnh cứu không thể hoạt động được vì trái với định luật BTCHNL, động cơ HĐ được là do cơ năng, cơ năng này không thể tự sinh ra, muốn có cơ năng này phải cung cấp cho máy 1 năng lượng ban đàu (Dùng năng lượng của nước hay than, củi, dầu)
C7:
Nhiệt năng do củi đốt cung cấp 1 phần vào nồi làm nóng nước; phần còn lại truyền cho môi trường xung quanh theo định luật BTCHNL bếp cải tiến có vách cách nhiệt giữ cho nhiệt năng ít bị truyền ra bên ngoài tận dụng được nhiệt năng để đun nước.
HĐ 5: Ghi nhớ, củng cố, dặn dò - Gọi 1 -2 HS đọc ghi nhớ.
- GV hỏi: Có sự biến đổi năng lượng nào trong quá trình cơ và nhiệt lấy VD - GV hỏi: Phát biểu định luật BTNL
- GV dặn dò HS về nhà học bài, trả lời lại các câu hỏi trong SGK.
- HS đọc ghi nhớ - HS trả lời
* Ghi nhớ: SGK/159 4 - Củng cố
5 - Dặn dò:
- Làm bài tập 60.1 - 60.4 SBT
- HS ghi BTVN BTVN 60.1 - 60.4 SBT
Tiết 71: ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức học trong học kì 2 để chuẩn bị cho thi học
Hoạt động của GV và HS Nội dung
1. Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong giờ.
2. Tiến trình dạy học
Hoạt động1:
Ôn tập lí thuyết (20')
GV: Yêu cầu HS thảo luận kiến thức ôn tập theo nhóm
HS: Tự ôn tập theo nhóm
GV: Yêu cầu HS trình bày những kiến thức trọng tâm
HS: Trình bày kiến thức ôn tập
GV: Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm
Hoạt động 2:
Bài tập (20') GV: Cho HS ghi đề bài HS: Ghi đề bài
GV: Cho HS thảo luận nhóm suy nghĩ – Trả lời
HS: Thảo luận nhóm – Làm bài GV: Gọi HS trình bầy trước lớp HS: Lên bảng làm bài
GV: Cho HS nhận xét HS: Nhận xét
GV: Kết lụân – Cho điểm 3. Củng cố (4'):
GV: Nhắc lại kiến thức trọng tâm Còn thời gian cho học sinh làm một số bài tập trong sách bài tập.
I. Lí thuyết
- Dòng điện xoay chiều, máy phát điện xoay chiều, các tác dụng của dòng điện xoay chiều
- Truyền tải điện năng đi xa, máy biến thế
- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng, quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
- Thấu kính
- Sự tạo ảnh trên phim, mắt
- ánh sáng trắng và ánh sáng màu - Màu sắc các vật
- Các tác dụng của ánh sáng - Định luật bảo toàn năng lượng - Sản xuất điện năng
II. Bài tập
- 2 tam giác OAB và OA’B’đồng dạng với nhau nên
' ' 0 ' (1) 0 A B A
AB = A
- Tam giác F’OI đồng dạng với tam giác F’A’B’ nên:
' '
' ' ' ' ' ' '
' ' '
0 0 0
1 (2)
0 0 0 0
A B A B F A A F A
I AB F F F
= = = − = −
Từ (1) và (2) ta có: 0 ' 0 '' 1
0 0
A A
A = F −
⇒ OA’ = 48 cm hay OA’ = 3OA vậy ảnh ảo cao gấp 3 lần vật
kì 2
2. Kỹ năng:Rèn kĩ năng làm bài tập quang hình học 3. Thái độ: Có thái độ cẩn thận tỉ mỉ
II. Chuẩn bị của GV và HS 1. GV: SGK
2. HS: Vở ghi, SGK III. Hoạt động dạy học 1. bài mới
4. Hướng dẫn về nhà (1') - Học theo SGK - Làm bài tập
- Ôn tập chuẩn bị cho thi học kì II.
Tiết 67