Chương 2. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TRUNG CẤP NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT ĐỨC VÀ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ
2.4. Thực trạng về quản lý hoạt động đào tạo nghề trình độ Trung cấp trường
2.4.3. Đánh giá chung về thực trạng quản lý chương trình đào tạo trình độ
2.4.3.1. Thực trạng về quản lý mục tiêu, kế hoạch dạy nghề a. Ưu điểm
Trường đã xây dựng được bộ chương trình, giáo trình các môn học cho các ngành nghề đào tạo, triển khai và đƣa vào giảng dạy đảm bảo mục tiêu đã đề ra.
Hàng năm tiến hành rà soát lại nội dung, chương trình đào tạo trên cơ sở đó điều chỉnh mục tiêu đào tạo của các bậc học, ngành học và từng môn học.
Xây dựng mới hoặc chỉnh lý mục tiêu. Kế hoạch đào tạo sát với yêu cầu sản xuất, tinh giản lý thuyết, tăng thời gian thực hành, thực tập cho học sinh, tiếp cận với công nghệ tiên tiến và đảm bảo tính liên thông giữa các bậc học.
Tích cực triển khai việc nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, đề tài nghiên cứu ứng dụng vào giảng dạy, tự làm các mô hình học cụ, trang bị sách giáo khoa, tài liệu tham khảo để phục vụ cho đào tạo.
b. Nhược điểm
Việc phát triển chương trình còn chậm, do chưa có nhiều giáo viên có đủ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm để biên soạn hiệu chỉnh chương trình. Khi xây dựng chương trình và phát triển chương trình còn chủ quan và ít tham khảo ý kiến của các doanh nghiệp.
Cơ sở vật chất còn thiếu, một số thiết bị đã cũ và lạc hậu của các nghề nhƣ Nguội sửa chữa thiết bị, sửa chữa ô tô xe máy, kinh phí cho biên soạn giáo trình, nghiên cứu khoa học còn ít nên chƣa thực sự khuyến khích giáo viên tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học.
Các điều kiện phục vụ cho giảng dạy còn thiếu, chƣa đồng bộ nên chưa phát huy được việc đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy.
Một số chương trình còn nặng về lý thuyết. Đối tượng học sinh trình độ văn hoá đầu vào một số còn ở mức thấp, không đồng đều giữa các vùng miền nên khó khăn trong việc thực hiện chương trình.
2.4.3.2. Thực trạng về quản lý đội ngũ giáo viên
Số lƣợng cán bộ, giảng viên và giáo viên, công nhân viên hiện nay là 280 người trong đó giảng viên và giáo viên là 160 chiếm tỷ lệ 57%.
a. Ưu điểm
Đại đa số giáo viên yên tâm công tác, tâm huyết với nghề xác định tốt trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, quản lý học sinh, chấp hành qui định của người giáo viên.
Với lực lƣợng giáo viên trẻ chiếm tỷ lên trên 60%, đây là đội ngũ nòng cốt, luôn nhiệt tình say với nghề nghiệp, ham học hỏi, nghiên cứu khoa học, khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật mới nhanh.
Giáo viên tham gia dạy thực hành nghề đều là những giáo viên có bề dày kinh nghiệm được đào tạo cơ bản từ các trường Đại học, cao đẳng (chủ yếu là chuyên ngành sư phạm kỹ thuật) và được trưởng thành thực tế trong quá trình công tác và từ các nhà máy xí nghiệp chuyển về.
b. Nhược điểm
Đội ngũ giáo viên trẻ chiếm đa số, hầu hết tốt nghiệp ở các trường đào tạo khác nhau. Phần đông giáo viên chƣa qua kinh nghiệm thực tế nên trong quá trình giảng dạy còn gặp nhiều khó khăn trong việc gắn liền giữa lý thuyết và thực tế.
Trình độ của đội ngũ giáo viên chƣa đồng đều về chuyên môn, năng lực công tác thể hiện ở chỗ có một số giáo viên chỉ dạy đƣợc 1 đến 2 môn trong chuyên ngành đào tạo nên khó khăn trong việc lập kế hoạch giảng dạy và dẫn đến tình trạng giáo viên thiếu nhƣng lại vẫn thừa. Đặc biệt là số giáo viên trẻ chƣa có kinh nghiệm trong công tác quản lý giáo dục học sinh và các hoạt động quản lý học sinh học ngoại khoá.
Việc áp dụng phương tiện dạy học mới như sử dụng các phần mềm, sử dụng tin học, ngoại ngữ trong đội ngũ giáo viên còn nhiều hạn chế, nhất là số giáo viên cao tuổi do vậy ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của trường.
Việc nghiên cứu khoa học, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tự làm các mô hình học cụ còn nhiều hạn chế. Do trưởng thành và phát triển từ trường công nhân kỹ thuật, trung học chuyên nghiệp và nâng cấp thành trường Cao đẳng nên chưa thực sự chú ý, quan tâm đến công tác nghiên cứu khoa học, kinh phí hoạt động chƣa đƣợc đầu tƣ thoả đáng, mặt khác một số giáo viên phải tham gia giảng dạy cho cả 3 cấp đào tạo nên ít có thời gian để nghiên cứu khoa học.
Còn một số ít giáo viên chưa tìm ra phương pháp giảng dạy cho phù hợp với đối tƣợng học sinh, chƣa đầu tƣ thời gian, công sức cho việc học tập, tự học tập nâng cao trình độ, trách nhiệm là người thầy trong việc giảng dạy chưa cao thể hiện trong việc lên lớp, đôn đốc nhắc nhở quan tâm đến học sinh, chƣa quan tâm đến hoạt động giáo dục trong nhà trƣòng.
2.4.3.3. Thực trạng quản lý hoạt động học của học sinh hệ trung cấp nghề Để tìm hiểu thực trạng công tác quản lý học tập của người học tại trường CĐCN Việt Đức chúng tôi tổ chức toạ đàm và điều tra bằng phiếu. Sử dụng phiếu hỏi 20 người thành phần gồm: Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, các trưởng, phó các phòng - khoa trong trường. Ngoài ra các đại biểu còn nêu nhiều ý kiến theo yêu cầu của người nghiên cứu. Kết quả được trình bày ở bảng 2.15:
Bảng 2.15. Đánh giá thực trạng quản lý các hoạt động của học sinh
TT Biện pháp QL
hoạt động của học sinh
Mức độ thực hiện Tốt
(Sl /%)
Khá (Sl /%)
T.Bình (Sl /%)
K .đạt (Sl /%) 1 Giáo dục ý thức nghề nghiệp, động cơ và
thái độ. 3/15 8/40 5/25 4/20
2 Giáo dục phương pháp học tập cho học sinh. 4/20 9/45 5/25 2/10 3 Xây dựng những qui định cụ thể về nề nếp
học tập trên lớp của học sinh. 6/30 10/50 4/20 0 4 Xây dựng qui định về nề nếp tự học của
học sinh. 0 5/25 9/45 6/30
5 Tổ chức trực ban theo dõi việc thực
hiện nề nếp tự học của học sinh. 3/15 6/30 6/30 5/25 6 Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm giám sát nề
nếp tự học của học sinh. 4/20 5/25 7/35 4/20
7 Kết hợp với đoàn TNCS, Phòng công tác
học sinh quản lý nề nếp của học sinh. 6/30 6/30 4/20 4/20 8 Khen thưởng kịp thời các học sinh thực
hiện tốt nền nếp học tập. 4/20 6/30 5/25 5/25
9 Kỷ luật học sinh vi phạm nề nếp học tập 3/15 5/25 7/35 5/25 a. Ưu điểm
Nhà trường đã tích cực tham gia các phong trào thi đua, các hoạt động học tập, hoạt động ngoại khoá, tổ chức các phong trào đền ơn đáp nghĩa, thanh niên tình nguyện vì cuộc sống cộng đồng, mái ấm tình thương, những giọt máu hồng, phong trào thi đua học tốt, phát huy tính tự học, tự rèn luyện…
Công tác quản lý quá trình học tập và rèn luyện đạo đức của HS đƣợc đánh giá thường xuyên theo học kỳ, năm học.
Quá trình quản lý HS của Nhà trường được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ thể hiện nhƣ sau:
Theo dõi kiểm tra nền nếp và kết quả học tập của các lớp học, thông qua:
Hệ thống sổ nhật ký lớp; hệ thống sổ điểm; kết quả học tập của HS trong từng tháng; kết quả tổng kết các môn học, học kỳ, năm học.
Xử lý thông tin, thực hiện kế hoạch đào tạo, đánh giá kết quả theo từng đơn vị thời gian.
b. Nhược điểm
Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp mặc dù đã được nhà trường quan tâm nhƣng do chất lƣợng đầu vào của học sinh học nghề thấp và ý thức còn chƣa cao nên việc quản lý học sinh vẫn còn mang tính hình thức, chƣa có kết quả chuyển biến.
Phương pháp học thực hành của học sinh chưa được chú trọng là một trong các nguyên nhân dẫn đến kết quả học thực hành thấp.
2.4.3.4. Thực trạng về quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
- Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật: Kế thừa cơ sở vật chất kỹ thuật của Nhà trường trong những năm qua, Nhà trường đã mua sắm các phương tiện dạy học, nâng cấp phòng học chuyên môn theo các nghề đào tạo, phòng thí nghiệm, xưởng trường nhằm chuẩn hoá cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và học tập tạo đà cho Nhà trường phát triển bền vững. Đó cũng là điều kiện nhằm thực hiện phương châm “học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn”. Cụ thể:
- Thư viện và hệ thống tài liệu, giáo trình: Hệ thống tài liệu giáo trình của trường từng bước được xây dựng ổn định làm cơ sở để bảo đảm việc thực hiện tốt chương trình đào tạo. Đối với các môn khoa học cơ bản, kiến thức đại cương, cơ sở Nhà trường dựa vào các giáo trình giáo khoa mà bộ Giáo dục và đào tạo. Bộ Lao động Thương binh và xã hội đã cho xuất bản.
- Thực trạng sử dụng, bảo quản cơ sở vật chất phương tiện dạy học:
Nhằm đáp ứng những yêu cầu về mở rộng quy mô nâng cấp chất lƣợng đào tạo, cơ sở vật chất của Nhà trường đã có nhiều chuyển biến bước đầu đáp ứng được yêu cầu đào tạo của Nhà trường. Mọi cơ sở vật chất đã từng bước đƣợc đƣa vào sử dụng phục vụ cho giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa
học một cách hợp lý. Công tác bảo quản, bảo dưỡng đã thường xuyên được Nhà trường chú trọng như:
Từng bước chuẩn hoá cơ sở vật chất trang bị theo từng chủng loại cho từng học kỳ, khoá học, xây dựng hệ thống văn bản quy định chế độ cấp phát, sử dụng, bảo quản, bảo dƣỡng. Xây dựng kế hoạch bảo dƣỡng theo tuần, tháng, quý và chế độ kiểm kê 6 tháng và 1 năm.
2.4.3.5. Thực trạng về quản lý hoạt động đào tạo nghề trình độ trung cấp nghề a. Ưu điểm
Nhà trường đã tích cực đầu tư các máy móc, trang thiết bị hiện đại để học sinh- sinh viên đƣợc luyện tập với kỹ thuật công nghệ cao.
Qui mô đào tạo, ngành nghề đào tạo hằng năm đƣợc mở rộng, học sinh khi tốt nghiệp đã đƣợc các công ty liên doanh, nhà máy, xí nghiệp tuyển dụng.
b. Nhược điểm
Đội ngũ giáo viên không đồng đều thiếu giáo viên nòng cốt có trình độ chuyên môn cao, tay nghề giỏi. Từ thực trạng trong thời gian tới Nhà trường cần có những biện pháp đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ quản lý và giáo viên.
Công tác quản lý dạy học chƣa khoa học và đáp ứng yêu cầu công tác quản lý, việc chuẩn bị hồ sơ chuyên môn giáo án còn đơn điệu, công tác giảng dạy của một số giáo viên chƣa đáp ứng đặc biệt là việc dạy thực hành nghề. Để khắc phục tình trạng này cần phải có các biện pháp tăng cường quản lý công tác dạy học.
Công tác quản lý việc học tập của học sinh chƣa đáp ứng đƣợc với yêu cầu hiện nay, chƣa có nhiều biện pháp để cải thiện việc học thực hành đơn điệu nhàm chán. Để khắc phục tình trạng này trong thời gian tới cần có các biện pháp tăng cường quản lý học tập của học sinh đặc biệt là học thực hành nghề.
Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy nghề phục vụ đào tạo của một số nghề thiếu và chƣa đƣợc đầu tƣ các thiết bị công nghệ cao phù hợp với điều kiện sản xuất hiện tại, thƣ viện chƣa đƣợc đầu tƣ xây dựng, giáo trình tài liệu thiếu chƣa đủ phục vụ học tập.
Cần chú trọng liên kết đào tạo với các cơ sở sản xuất bằng các hình thức nhƣ gửi học sinh thực tập tại các nhà máy xí nghiệp, hoặc cùng liên kết đào tạo bằng các hình thức như học các môn học cơ sở tại nhà trường khi học kỹ năng nghề tổ chức đưa người học tại cơ sở sản xuất với sự kèm cặp hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề của cơ sở sản xuất…