Chương 3. CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀO HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3.6. Bi ện pháp thay đổi quan niệm của phụ huynh về dạy học
Mục đích
Để dạy học mang lại hiệu quả cao, không thể thiếu sự phối hợp giữa nhà trường và phụ huynh.
Hiện nay, các trường đã phối hợp với phụ huynh trong việc trang bị cơ sở vật chất và đạt được một số kết quả nhất định bằng cách vận động các mạnh thường quân,
tuy nhiên lại chưa có biện pháp giúp phụ huynh hiểu về dạy học tích cực nên việc vận dụng các PPDHTC chưa mang lại hiệu quả cao, và việc phối hợp cũng gặp nhiều khó khăn, nhiều phụ huynh không quan tâm đến việc này. Do đó, cần có biện pháp phối hợp với phụ huynh hiệu quả hơn.
Nội dung
Phổ biến, tuyên truyền cho phụ huynh về khuynh hướng dạy học hiện đại.
Cách thức thực hiện.
- Giáo viên họp phụ huynh, phổ biến giúp phụ huynh biết được tầm quan trọng
của sự hợp tác với phụ huynh trong việc vận dụng các PPDHTC đối với trẻ và cần sự phối hợp với phụ huynh như thế nào (giúp trẻ thực hiện các nhiệm vụ được giao về nhà)
- Nêu những hạn chế của phương pháp dạy học truyền thống. Hạn chế của việc
cho trẻ học chữ, học toán sớm theo cách thức phụ huynh đang làm hiện nay.
- Nêu những khó khăn và thuận lợi trong việc vận dụng các PPDHTC cho trẻ.
- Xin ý kiến phụ huynh để khắc phục những khó khăn.
Trên đây là các biện pháp mà chúng tôi đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả việc vận dụng các PPDHTC tại một số trường Mầm non quận Bình Tân dựa vào thực trạng của các trường Mầm non này. Các biện pháp được đề xuất có mối liên hệ thống nhất với nhau thành một hệ thống từ nhận thức đến khâu thực hiện. Các biện pháp có thể thực hiện kết hợp với nhau, nếu CBQL, giáo viên quyết tâm thực hiện, sẽ mang lại kết quả khả quan hơn trước.
K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Vấn đề đổi mới, vận dụng các phương pháp dạy học tích cực là một trong những nội dung quan trọng trong việc tổ chức hoạt động dạy học cho trẻ mầm non nói chung và trẻ 5 – 6 tuổi nói riêng hiện nay.
Dựa trên những cơ sở lý luận về những định hướng đổi mới PPDH , tính tích cực hoạt động của trẻ 5 – 6 tuổi và những PPDHTC ở trường mầm non, chúng tôi đã thực hiện khảo sát bằng phiếu để tìm hiểu thực trạng vận dụng các PPDHTC tại một số trường Mầm non quận Bình Tân. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng sử dụng phương pháp quan sát và phỏng vấn một số CBQL của một số trường mầm non quận Bình Tân. Qua đó cũng đã thu thập được những thông tin, số liệu cần thiết về thực trạng việc vận dụng các PPDHTC tại những trường này.
Về nhận thức: Các CBQL và giáo viên đã nhận thức được tầm quan trọng của việc vận dụng các PPDHTC. Giáo viên thường xuyên vận dụng các PPDHTC trong hoạt động dạy học. Mặc dù vậy, việc vận dụng này vẫn còn gặp nhiều hạn chế. Giáo viên thực hiện các PPDHTC chưa đều tay, phương pháp dạy học theo nhóm nhỏ được áp dụng nhiều nhất, các phương pháp khác cũng được vận dụng nhưng chưa thể hiện rõ nét. Đăc biệt PP dạy học theo dự án hoàn toàn không được áp dụng do chưa nghe đến bao giờ. Bên cạnh đó, giáo viên cũng chưa thực sự hiểu rõ về các PPDHTC, về khái niệm, đặc điểm, cách thức thực hiện… do chưa được tập huấn kỹ lưỡng bao giờ, chỉ đọc qua tài liệu và viết bài thu hoạch. Nhận thức của giáo viên về mục tiêu của các PPDHTC cũng chưa đầy đủ, còn nhiều giáo viên không cho rằng PPDHTC có thể tập cho trẻ kỹ năng lập kế hoạch và biết tữ tìm kiếm thông tin. Về phí Ban giám hiệu, dù đã thấy được tầm quan trọng của các PPDHTC nhưng cũng chỉ dừng lại ở mức độ khuyến khích giáo viên thực hiện, chưa có biện pháp chỉ đạo bồi dưỡng nâng cao hiểu biết của giáo viên về các PPDHTC.
Về việc vận dụng các PPDHTC: qua khảo sát, một số PPDHTC được giáo viên thường xuyên thực hiện như phương pháp dạy học theo nhóm nhỏ, phương pháp dạy học theo tình huống và phương pháp tổ chức trò chơi. Trong ba phương pháp này thì phương pháp dạy học theo nhóm nhỏ được tổ chức thường xuyên nhất qua quan sát
của chúng tôi. Tuy nhiên, việc áp dụng vẫn chưa mang lại hiệu quả cao, PP dạy học theo nhóm nhỏ chưa phát huy được vai trò, chưa có sự phân công công việc giữa các thành viên trẻ, vẫn có tình trạng chia nhóm nhưng cho trẻ làm việc cá nhân. Các PP dạy học nêu vấn đề cũng còn những vấn đề hạn chế, chưa cho trẻ thời gian suy nghĩ và giải quyết, chưa tận dụng được các vấn đề phát sinh trong quá trình học. Chỉ PP tổ chức trò chơi là thực hiện hiệu quả hơn và mang lại cho trẻ nhiều hứng thú. Các phương pháp còn lại ít hoặc không được vận dụng.
Nguyên nhân của những thực trạng này xuất phát từ những thuận lợi và khó khăn khác nhau.
Thuận lợi là giáo viên được CBQL khuyến khích thực hiện, được quan tâm đến cơ sở vật chất để phục vụ cho việc dạy học. Bên cạnh đó là những hạn chế. Những hạn chế này có thể xuất phát từ những nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau, cũng là những khó khăn mà giáo viên đang gặp phải. Những khó khăn này nếu có những biện pháp cụ thể, chiến lược rõ ràng, khoa học, thực tế thì sẽ khắc phục được và nâng cao hiệu quả vận dụng các PPDHTC, phát huy tính tích cực, sáng tạo, độc lập cho trẻ mầm non nói chung và trẻ 5 – 6 tuổi tại các trường mầm non Bình Tân nói riêng. Chúng tôi đã đề xuất một số biện pháp nhằm khắc phục những hạn chế mà các trường Mầm non quận Bình Tân đang gặp phải. Các biện pháp này dựa trên cơ sở lý luận và thực trạng việc vận dụng các PPDHTC tại một số trường Mầm non quận Bình Tân. Hi vọng rằng với những biện pháp mà chúng tôi đưa ra, các trường Mầm non quận Bình Tân có thể tham khảo và thử nghiệm để kiểm tra tính khả thi và đưa vào thực hiện.
2. Kiến nghị
Từ kết quả nghiên cứu của để tài, chúng tôi kiến nghị với Sở giáo dục TPHCM;
phòng giáo dục và đào tạo quận Bình Tân; khoa giáo dục mầm non các trường đào tạo giáo viên mầm non, các trường mầm non quận Bình Tân những vấn đề sau:
2.1. Sở giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh
Phải có sự hướng dẫn của các cấp quản lý giáo dục về phương hướng và những việc cần làm để vận dụng các PPDHTC trong dạy học. Hướng dẫn về thực hiện các PPDHTC phải thông suốt từ các cơ quan thuộc sở giáo dục đến các phòng giáo dục,
các CBQL trường Mầm non và từng giáo viên, không để giáo viên “đơn độc” trong việc thực hiện các PPDHTC.
Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Tân
Trong thực tế hiện nay đang tồn tại một mâu thuẫn giữa yêu cầu của việc vận dụng các PPDHTC với khả năng của giáo viên. Vì vậy, cần thực hiện hoặc chỉ đạo thực hiện bồi dưỡng và rèn luyện các kỹ năng về việc thực hiện các PPDHTC cho đội ngũ giáo viên.
Trước mắt, có thể bồi dưỡng ngay về các kỹ năng sau đây:
Bồi dưỡng kỹ năng soạn kế hoạch theo hướng pháp huy tính tích cực nhận thức của trẻ.
Bồi dưỡng, rèn luyện các kỹ năng tổ chức hoạt động dạy học: kỹ năng tổ chức, hướng dẫn trẻ hoạt động, kỹ năng tạo tình huống có vấn đề, kỹ năng thực hành, thí nghiệm, kỹ năng đạt câu hỏi…
Bồi dưỡng các kỹ năng chung mang tính công cụ như kỹ năng sử dụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại, kỹ năng sử dụng các phần mềm, kỹ năng khai thác internet, kỹ năng đọc sách, nghiên cứ tài liệu…
Tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên phương pháp tự học, tự nghiên cứu, tạo điều kiện về thới gian, tài liệu và định hướng những vấn đề cần nghiên cứu một cách tích cực.
2.2. Ban giám hiệu các trường Mầm non quận Bình Tân
Ban giám hiệu (BGH) nên đưa ra những biện pháp cụ thể, thực tiễn để khuyến khích các giáo viên vận dụng các PPDHTC, tham gia dự giờ đồng nghiệp vì hoạt động thực hiện các PPDHTC của giáo viên rất cần sự hỗ trợ thường xuyên của đồng nghiệp thông qua hoạt động dự giờ rút kinh nghiệm. Trong quá trình chỉ đạo vận dụng các PPDHTC, cần nghiên cứu để tổ chức hợp lý việc 1ấy ý kiến giáo viên, kiểm tra kết quả trên trẻ với tinh thần xây dựng.
Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn kỹ lưỡng cho giáo viên về các PPDHTC nếu phòng giáo dục không tổ chức.
Mặt khác, tổ chức công tác thi đua khen thưởng để công tác thi đua trở thành biện pháp tích cực trong việc khuyến khích, động viên giáo viên vận dụng các PPDHTC. Hiệu trưởng cần đưa vào tiêu chuẩn đánh giá thi đua những tiêu chí cụ thể
của việc thực hiện các PPDHTC, biết tranh thủ ý kiến của quần chúng để dự thảo tiêu chuẩn. Tổ chức tốt các đợt phát động thi đua, đánh giá thi đua một cách công minh, khen thưởng đúng người đúng việc.
Ban giám hiệu quan tâm hơn nữa đến việc phối hợp với phụ huynh trong việc giáo dục, có kế hoạch tuyền truyền đến phụ huynh những khuynh hướng giáo dục hiện đại, dần dần thay đổi quan niệm dạy học là lối truyền thụ một chiều, học không chỉ là biết chữ và số.
Hướng dẫn giáo viên cách thức xây dựng kế hoạch cùng với trẻ, theo hứng thú, nhu cầu của trẻ, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ.
Thay thế hoạt động thi đua trang trí đầu năm bằng việc kiểm tra, thi đua huy động trang bị đồ dùng,nguyên vật liệu, dạy học.
2.3. Các giáo viên Mầm non
Có ý thức tự học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn, khắc phục tư tưởng giáo dục truyền thống, tác động đồng loạt, một chiều. Yêu thương trẻ như yêu con mình để từ có có động lực tìm kiếm các phương pháp giáo dục tốt nhất cho trẻ.
Phối hợp chặt chẽ với nhà trường, tuyên truyền rộng rãi đến những người thân để làm lan tỏa tư tưởng dạy học hiện đại.
2.4. Các cơ sở đào tạo giáo viên Mầm non
Các cơ sở đào tạo giáo viên Mầm non cần đưa các PPDHTC vào chương trình đạo tạo, cụ thể là vào môn giáo dục học. Tạo điều kiện cho sinh viên thực hành áp dụng các PPDHTC khi đi thực tập để thấy được những thuận lợi và khó khăn sẽ vấp phải khi đang ngồi trên ghế nhà trường.
Bên cạnh đó cần có sự liên kết chặt chẽ với các trường mầm non để nắm bắt tình hình, hỗ trợ các trường về mặt chuyên môn như tổ chức các lớp chuyên đề điển hình vận dụng tốt các PPDHTc để các trường Mầm non về tham dự.
Để hoàn thành luận văn, chúng tôi đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận về xu hướng đổi mới PPDH hiện nay, các vấn đề liên quan đến các PPDHTC để từ đó làm căn cứ khảo sát thực trạng việc vận dụng các PPDHTC ở một số trường Mầm non quận Bính Tân và đưa ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả. Hi vọng với đề tài này sẽ đóng góp phần nào cho việc đổi mới phương pháp dạy học cho bậc học mầm non, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ như tính thần giáo dục hiện đại.
TÀI LI ỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Đào Thanh Âm và cộng sự (1997), Giáo dục học Mầm non (tập 1), Nxb Đại học quốc gia Hà Nội.
2. Nguyễn Ngọc Bảo (1997), Tư tưởng văn hóa lịch sử trong quan điểm tâm lý học của L.X Vưgotxky, Hội thảo khoa học về nhà tâm lý học kiệt xuất L.X.Vưgốtxky, Thành hội Tâm lý – Giáo dục học Việt nam.
3. Bộ giáo dục và đào tạo, Dự án Việt – Bỉ, Dạy và học tích cực, một số phương pháp và kĩ thuật dạy học, Nxb ĐH Sư Phạm.
4. Bộ giáo dục và đào tạo (1995), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên.
5. Bộ giáo dục và đạo tạo(1999), Chiến lược phát triển giáo dục mầm non từ năm 1998 đến năm 2020, Nxb Hà Nội.
6. Bộ giáo dục và đào tạo (2010), Thông tư 02/2010/TT-BGDĐT, Ban hành danh mục đồ chơi – thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non.
7. Bộ giáo dục và đào tạo (2009), Chương trình giáo dục mầm non.
8. Bộ giáo dục – đào tạo (2014), Hỏi đáp về một số nội dung đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục và Đào tạo.
9. Phạm Mai Chi và cộng sự (2006), Đổi mới hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng tích hợp chủ đề, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
10. Đào Việt Cường (2008), Tìm hiểu tính tích cực nhận thức của trẻ Mẫu giáo 5 – 6 tuổi trong trò chơi học tập ở một số trường mầm non Thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sỹ Tâm lý học, Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
11. Phạm Thị Ngọc Dung (2005), Một số biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức của trẻ Mẫu giáo 5 – 6 tuổi trong giờ làm quen với môi trường xung quanh, Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục, Thành phố Hồ Chí Minh.
12. Nguyễn Thị Kim Dung (2006), Khảo sát việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường đại học Sư phạm TP.HCM, Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh.
13. Đỗ Ngọc Đạt (2000), Bài giảng lý luận dạy học đại học.
14. Phan Thị Thu Hiền (2007), Dạy học tích hợp ở bậc học Mầm non.
15. Nguyễn Thị Hòa (2007), Phát huy tính tích cực nhận thức của trẻ Mẫu giáo 5 – 6 tuổi trong trò chơi học tập, Nxb Đại học Sư phạm.
16. Nguyễn Thị Hòa, (2013), Giáo trình giáo dục học Mầm non, Nxb Đại học Sư phạm.
17. Đặng Xuân Hoài (1996), Vấn đề hoạt động và giao lưu trong tâm lý học J.Piaget, Kỷ yếu hội thảo khoa học “Jean Piaget – Nhà tâm lý học vỹ đại thế kỷ XX”, Hội tâm lý – giáo dục học Việt Nam, tr.35-38.
18. Trần Bá Hoành (2006), Đổi mới Phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa, Nxb ĐHSP.
19. Đặng Vũ Hoạt (1998), Giáo dục học, Nxb Giáo dục.
20. Hội đồng quốc gia (2005), Từ điển bách khoa Việt Nam, Nxb từ điển bách khoa.
21. Trương Thị Xuân Huệ (2014), Lý luận dạy học hiện đại – Dạy học tích hợp trong trường phổ thông và trường mầm non, Nhà xuất bản lao động.
22. Trần Thị Hương (2012), Dạy học tích cực, NXB Đại học Sư phạm TP.HCM.
23. Trần Thị Hương và cộng sự (2014), Giáo trình giáo dục học đại cương, Nxb Đại học Sư Phạm TPHCM.
24. Lê Văn Luyện (1997), Một vài khác biệt trong quan điểm Tâm lý học giữa J.
Piaget và L.X Vưgotxky, Hội thảo khoa học về nhà tâm lý học kiệt xuất L.X.Vưgốtxky, Thành hội Tâm lý – Giáo dục học Việt nam.
25. Nguyễn Thị Tân Lương (2011), Thực trạng và các biện pháp quản lý việc thực hiện PPDHTC ở trường THPT tại quận 11, Tp.HCM, Luận văn thạc sĩ QLGD, ĐH Sư phạm TPHCM.
26. Lý Tuyết Ly, “Tạp chí khoa học”, Dạy học theo dự án và hiểu biết của giáo viên mầm non về mô hình dạy học theo dự án của Lilian G.Kazt, 57, Đại học Sư Phạm TPHCM, tr.154-166.
27. Nguyễn Kỳ (1996), Biến quá trình dạy học thành quá trình tự học, tạp chí nghiên cứu giáo dục số 286 (tháng 3/1996), Hà Nội.
28. Hà Nhật Thăng (1995), Lịch sử giáo dục Thế giới, ĐH Sư phạm Hà Nội.
29. Nguyễn Văn Việt (2009), Vận dụng phương pháp dạy học tích cực trong quá trình dạy học môn giáo dục học ở trường Cao đẳng Sư phạm Ngô Gia Tự, Bắc Giang, Đại học Thái Nguyên – Đại học Sư phạm.
30. Vụ giáo dục Mầm non, Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên Mầm non chu kỳ II (2004 – 2007), Nxb Hà Nội.
31. UBND quận Bình Tân – Phòng giáo dục và đạo tạo (2013) Hội nghị tổng kết thực hiện nhiệm vụ năm học 2012 – 2013 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2013 – 2014.
Tiếng Anh
32. Barbara Isaacs (2010), Bringing the Montessori Approach to your Early Years Practise, Routledge Taylor & Francis Group, p.32-55.
Trang Web
33. M. Hohmann & D. P. Weikart (1995), Educating Young Children: Active learning practices for Preschool and child care programs, Publication of the High/Scope press, USA. <http://www.ecdgroup.com/download/gh1eycxi.pdf>
34. Scottish Excutive (2007), Active learning in the early years. Available at:
<http://www.educationscotland.gov.uk/images/Building_the_Curriculum_2_tc m4-408069.pdf>
35. The Reggio Emilia Approach (REA). <http://www.kiddiespatch.com/rea.htm>.
36. Nguyễn Thị Cẩm Bích (2012), Phương Pháp dạy học tích cực trong giáo dục mầm non.
<http://quangdien.thuathienhue.edu.vn/imgs/bdtx/mam-non/module-mn-20-full- permission-.pdf>
37. Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020,
http://www.tnmc.edu.vn/webdhyd/index.php?language=vi&nv=news&op=Phon g-Dao-tao/CHIEN-LUOC-Phat-trien-giao-duc-2011-2020-629
38. Ngô Thu Dung, Về quá trình đổi mới PPDH ở Việt Nam 20 năm qua, Đại học quốc gia Hà Nội.
<tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/bitstream/.../1/Ngo%20Thu%20Dung.doc>
39. Đỗ Thị Hương Giang(2011), Khổng Tử - nhà sư phạm kiệt xuất của nền giáo dục phương Đông,
<http://htu.edu.vn/bo-mon-tam-ly-giao-duc/369-kh%E1%BB%95ng-t%E1%BB%AD- nh%C3%A0-s%C6%B0-ph%E1%BA%A1m-ki%E1%BB%87t-
xu%E1%BA%A5t-c%E1%BB%A7a-n%E1%BB%81n-gi%C3%A1o- d%E1%BB%A5c-ph%C6%B0%C6%A1ng-%C4%91%C3%B4ng>.
40. Luật giáo dục 2005,