b. Giảng bài.
* Giới thiệu về góc (làm quen với biểu tợng về góc).
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh 2 kim
đồng hồ tạo thành một góc GV mô
tả.- Đa ra hình vẽ góc.
* Giới thiệu góc vuông, góc không vuông.
- GV vẽ 1 góc vuông lên bảng rồi giới thiệu góc vuông, tên đỉnh và cạnh của góc vuông.
- GV vẽ góc đỉnh P, cạnh PM, PN và vẽ góc đỉnh E, cạnh EC, ED (nh SGK) và giới thiệu đó là góc không vuông.
* Giới thiệu ê ke:
- Cho HS quan sát ê ke nêu qua cấu tạo của ê ke.
- GV: Ê ke dùng để nhận biết góc vuông (hoặc góc không vuông).
c. Thực hành.
* Bài 1; Nêu hai tác dụng của ê ke.
* Dùng ê ke để kiểm tra góc vuông
* Dùng ê ke để vẽ góc vuông.
* Bài 2: GV treo bảng phụ có sẵn hình
* Bài 3: Gọi HS đọc đề bài
* Bài 4: HS đọc đề bài
- HS quan sát ở SGK để có biểu tợng vè góc gồm có 2 cạnh xuất phát từ 1 điểm.
- Góc vuông: A + Đỉnh 0
+ Cạnh OA và OB
O B M C
P N E D - HS đọc tên mỗi góc:
- HS theo dõi ví dụ ở SGK.
- HS dùng ê ke kiểm tra 4 góc của hình chữ nhật (SGK) có là góc vuông hay không đánh dấu (theo mẫu)
- Đặt đỉnh góc vuông của ê ke trùng 0, vẽ OA và OB theo cạn ê ke góc vuông.
- HS tự vẽ vào vở, 1 HS lên bảng vẽ.
+ HS nêu miệng góc vuông, tên đỉnh và cạnh của mỗi góc vuông đó.
+ HS nêu góc không vuông, tên đỉnh và cạnh.
+ Nhận xét, sửa chữa.
- HS dùng ê ke để kiểm tra rồi nêu tên góc vuông, góc không vuông trong hình.
- HS nhìn hình rồi nêu (có thể dùng ê ke
để kiểm tra góc) có 4 góc vuông.
3. Củng cố – dặn dò: - Hệ thống bài.
- Nhận xét giờ học.
Chiều: Tiết 1. Đạo đức
Chia sẻ vui buồn cùng bạn (tiết 1)
I – Mục tiêu:
1. HS hiÓu:
- Cần chúc mừng khi bạn có chuyện vui; an ủi, động viên, giúp đỡ khi bạn có chuyện buồn.
- Y nghĩa của việc chia sẻ vui b ồn cùn bạn.
- Trẻ em có quyền đợc tự do kết giao bạn bè, có quyền đợc đối xử bình đẳng, có quyền đợc hỗ trợ, giúp đỡ khi khó khăn.
2. HS biết cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng bạn trong những tình huống cụ thể, biết đánh giá và tự đánh giá bản thân trong việc quan tâm giúp đỡ bạn bè.
3. Quý trọng các bạn biết quan tâm chia sẻ vui buồn với bạn bè.
II – Tài liệu và ph ơng tiện:
- GV: Tranh minh hoạ cho tình huống của HĐ1.
- HS: VBT, các tấm bìa nhỏ đỏ, xanh, trắng.
III – Các hoạt động dạy và học:
1. Khởi động: - Lớp hát bài “Múa vui” Giới thiệu bài.
2. Bài mới:
* Hoạt động 1: Thảo luận phân tích tình huèng
- Yêu cầu HS quan sát tranh, tình huống và nêu nội dung tranh
- GV giới thiệu tình huống (nh BT1 – VBT).
+ KL: khi bạn có chuyện buồn, em cần
động viên, an ủi bạn hoặc giúp đỡ bạn bằng việc làm phù hợp…
* Hoạt động 2: Đóng vai.
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm xây dựng kịch bản và đóng vai theo 1 trong các tình huống sau:
+ Chung vui với bạn (khi bạn đạt điểm tèt, …)
+ Chia sẻ với bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập,…
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.
- GV nêu từng ý kiến (nh ở BT3 – VBT)+ KL: các ý kiến a, c, d, đ, e là đúng, b là sai .
* Hớng dẫn thực hành:
- Quan tâm, chia sẻ vui buồn với bạn ở lớp, ở trờng, nơi ở.
- Su tầm truyện, tấm gơng,… nói về tình bạn,…
- HS nêu
- HS thảo luận về các cách ứng xử và phân tích kết quả của mỗi cách.
- HS thảo luận nhóm rồi chuẩn bị đóng vai.- HS đóng vai.
- Lớp nhận xét, rút kinh nghiệm.
+ KL: Chia sẻ vui, buồn cùng bạn…
- HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ bằng cách giơ các tấm bìa: đỏ, (tán thành), xanh (không tán thành), trắng (lỡng lự).
- Thảo luận lý do có thái độ đó
3. Củng cố – dặn dò: - Nhận xét giờ học.
- Dặn HS ôn bài.
TiÕt 2: TiÕng Anh
(GV chuyên dạy)
Tiết 3: Toán
Luyện tập về góc vuông, góc không vuông.
I – Mục tiêu:
- Củng cố và rèn kĩ năng nhận biết góc vuông, góc không vuông (bằng ê ke), vẽ góc vuông.
- Nâng cao: Có kĩ năng nhận biết góc vuông, góc không vuông trong các hình phức tạp.
- HS yêu thích môn học.
II – Lên lớp:
1.Kiểm tra: - HS đọc thuộc bảng chia 7.
- Nhận xét, đánh giá.
2.Bài tập:
* Bài 1 (VBT – tr 49):
- Củng cố về cách dùng ê ke để nhận biết góc vuông.
* Bài 2 (VBT – tr 49): Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Củng cố về cách vẽ vuông bằng ê ke.
* Bài 3 (VBT – tr 49): Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
* Bài 4 (VBT – tr 50): Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS nêu lại cách xác định các góc vuông và góc không vuông.
* Bài 5*: Hình sau đây có mấy góc vuông, đó là những góc nào?
- HS nêu yêu cầu của bài.
- Lớp làm vào VBT rồi lần lợt nêu kết quả.- Nhận xét, sửa chữa rồi chốt: góc A, E.
- HS tự làm bài vào VBT.
- 2 HS lên bảng vẽ.
- Chữa bài, nhận xét.
- HS quan sát các hình, xác định các góc vuông và nêu các cạnh của góc vuông đó cũng nh đối với các góc không vuông.
- Nhận xét, sửa chữa.
- HS nêu cách làm rồi làm vào VBT.
- HS lần lợt nêu kết quả.
- Nhận xét, sửa rồi chốt:
+ góc vuông là góc B, góc D.
+ góc không vuông là: góc A, góc C.
- HS quan sát hình vẽ rồi dùng ê ke để kiểm tra và nêu kết quả.
- Nhận xét, sửa rồi chốt: có 4 góc vuông…
3. Củng cố – dặn dò: - HS đọc lại bảng chia 7.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS ôn bài.
Thứ t ngày 1 tháng 11 năm 2006
Sáng: Tiết 1. Thể dục
Động tác vơn thở, tay của bài thể dục phát triển chung.
I- Mục tiêu:
- Học động tác vơn thở, tay của bài thể dục phát triển chung.Yêu cầu HS thực hiện
động tác tơng đối đúng.
- Chơi trò chơi: “Chim về tổ”. Yêu cầu biết tham gia chơi đúng luật và chủ động.
- Giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật.
II- Địa điểm, ph ơng tiện: sân trờng sạch sẽ, còi, tranh vẽ 2 động tác vơn thở và tay của bài thể dục .
III- Nội dung và ph ơng pháp lên lớp:
A. Phần mở đầu.
- Tập hợp lớp, kiểm tra sĩ số.
- Phổ biến yêu cầu giờ học.
- Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp - Chạy chậm quanh sân.
- Khởi động các khớp.
B. Phần cơ bản.
* Học động tác vơn thở.
* Học động tác tay.
* Trò chơi: “Chim về tổ”
C. PhÇn kÕt thóc.
- Đi thờng theo nhịp và hát.
- Hệ thống bài.
- Nhận xét, dặn dò.
2 phót 1 phót 1 phót 100 m 1 phót 5 phót
5 phót
6 - 8 phót
2 phót 2 phót 1 phót
- Cán sự điều khiển, báo cáo.
- GV.
- Cán sự điều khiển
- Lớp chạy theo 1 hàng dọc.
- Cán sự điều khiển
- GV giới thiệu tranh vẽ động tác, phân tích tranh rồi làm mẫu động tác. HS theo dõi rồi tập theo sự hớng dẫn của GV.
GV quan sát, sửa sai cho HS.
Chú ý: đầu cao, ngực hơi ỡn vÒ phÝa tríc.
- Làm tơng tự với động tác v-
ơn thở.
- Cán sự hô cho lớp luyện tập 2 động tác. GV bao quát lớp.
- GV nêu lại cách chơi, luật chơi rồi cho HS tham gia trò chơi.
- Nhận xét, đánh giá.
- Cán sự điều khiển.
- GV – HS.
- GV.
Tiết 2. Toán
Đề – ca – mét. Héc – tô - mét (tr - 44).
I- Mục tiêu: Giúp HS:
- Nắm đợc tên gọi, kí hiệu của đề – ca – mét và héc – tô - mét.
- Nắm đợc mối quan hệ giữa đề – ca mét và héc – tô - mét.
- Biết đổi từ đề –ca – mét ra mét.
- HS yêu thích học toán.
II- Chuẩn bị: - SGK.
III- Các hoạt động dạy – học:
1. Kiểm tra bài cũ: - Hãy nêu tên các đơn vị đo độ dài đẫ học?
- 1 mét bằng bao nhiêu đề – xi – mét?
- Nhận xét, sửa chữa.
2. Bài mới: a. Giới thiệu bài.
b. Giảng bài.
* Giới thiệu đơn vị đo đọ dài đề – ca – mét, héc – tô - mét.
+ Đề – ca – mét là 1 đơn vị đo độ dài, viết tắt là dam. 1 dam = 10m.
+ Héc – tô - mét là 1 đơn vị đo đọ dài, viết tắt là hm. 1 hm = 10 dam.
- VËy 1 hm = ? m
* Thực hành:
* Bài 1: Số?
- GV hớng dẫn cọc đầu
* Bài 2: Gọi HS đọc mẫu
- HS theo dâi.
- 1 hm = 100 m
- HS làm mẫu cột đầu rồi tự làm các phần còn lại vào vở.
- Nhận xét, sửa chữa rồi chốt:
1 km = 1000 m….
- HS quan sát mẫu nêu cách làm. Sau
đó làm phần b vào vở.
* Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Củng cố cách cộng, trừ các số đo độ dài.
- Chữa bài (có nêu cách làm), nhận xét rồi chốt: 7 dam = 70 m
8 hm = 800 m ….
- HS tự làm vào vở, 2 HS lên bảng làm.
– Nhận xét, sửa.
25 dam + 50 dam = 75 dam 67 hm – 25 hm = 42 hm … 3. Củng cố – dặn dò: - Hệ thống bài.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS ôn bài.