Kiểm tra bài củ: Câu 1,2 SGK trang 38

Một phần của tài liệu Giao an sinh 7 Thầy Chí TH (Trang 30 - 33)

3/ Mở bài : Trâu bò và gia súc nói chung ở nước ta bị nhiễm bệnh sán lá nói chung và sán lá gan nói riêng rất nặng nề. Hiểu biết về sán lá gan sẽ giúp con người biết cách giữ vệ sinh cho gia súc nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi.

4/ Tiến hành họat động.

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo, dinh dưỡng và di chuyển ở sán lá gan để so sánh với sán lông.

a/ Mục tiêu : Hiểu được cấu tạo, dinh dưỡng, nơi sống để so sánh với sán lông.

b/ Tiến hành :

HẹGV HẹHS ND

GV có thể treo tranh cho HS quan sát về cấu tạo sán lông.

HS quan sát và ghi nhớ .

-Sống ở vùng nước ven biển, ao , hoà.

- Cơ thể sán lông hình lá, hơi

GV cho bieát veà moâi trường sống và cấu tạo cụ theồ ?

GV có thể cung cấp thông tin thêm về đời sống của sán lông.

GV : Treo tranh hình 11.1 cho HS quan sát.

GV: cho bieát veà moâi trường sống và cấu tạo cơ thể của sán lá gan ? GV : Giải thích vì sao cơ quan di chuyển lại tiêu giảm ?

GV cho biết sán lá gan di chuyển như thế nào ? GV GV: Em hãy cho biết sán lá gan dinh dưỡng như thế nào ?

HS trả lời (Đáp án nội dung).

Đời sống thích nghi với bơi lộitự do, ss hữu tính.

HS quan sát tranh.

HS trả lời (Đáp án nội dung).

HS trả lời (Đáp án nội dung).

HS di chuyeồn bằng cách chung dãn, phồng dẹp.

HS trả lời (Đáp án nội dung).

dài, nhẹ dẹp theo hướng lưng bụng. Cấu tạo có miệng , thùy khứu giác, mắt, nhánh ruột, chưa có hậu môn. Sán lông lưỡng tính.

I NƠI SỐNG, CẤU TẠO VÀ DI CHUYEÅN.

- Sống kí sinh trong gan, mật trâu bò.

- Cơ thể hình lá dẹp, dài 2 – 5 cm, đối xứng 2 bên, ruột phân nhánh. Mắt, lông bơi tiêu giảm, giác bám, cơ quan tiêu hóa phát triển.

- Nhờ các cơ quan phát triển nên di chuyển bằng cách chung dãn, phòng dẹp cơ thể để chui ruùc.

II DINH DƯỠNG

Nhờ 2 giác bám và hầu có cơ kheỷo giuựp mieọng huựt chaỏt d d từ môi trường kí sinh.

c/ Tiểu kết : Như nội dung.

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về hình thức sinh sản.

a/ Mục tiêu : Biết được cơ quan sinh dục và vòng đời của sán lá gan . b/ Tiến hành :

HẹGV HẹHS ND

GV cung cấp thông tin ở sán lá gan cơ quan sinh sản lưỡng tính. Cơ quan sinh dục gồm 2 bộ phaân…….

GV: Hãy so sánh với hình thức sinh sản của các ngành trước ? GV cho HS thảo luận

HS nghe.

HS trả lời ( vô tính bằng cách phân đôi cơ theồ).

HS tiến hành thải luận

III SINH SẢN.

1/ Cụ quan sinh duùc.

Sán lá gan lưỡng tính có cơ quan sinh dục đực và sinh dục cái. Cấu tạo dạng ống phân nhánh.

2/ Vòng đời.

Vòng đời của sán lá gan có đặc điểm : Thay đổi vật

theo nhóm để hòan thành bảng trang 42 SGK.

GV treo tranh 11.2 cho HS quan sát.

GV : Hãy giải thích bằng lời đựa vào sơ đồ về vòng đời của sán lá gan ?

GV có thể cho HS thảo luân về 4 tình huống và rút ra hướng thích nghi ?

nhóm.

( Đáp án SGV trang 56).

HS quan sát tranh.

HS diễn đạt bằng lời.

HS thảo luận.

chủ và qua nhiều giai đoạn ấu trùng thích nghi với lối kí sinh.

Cây cỏ Gan râu, bò

Aáu trùng Trứng có đuôi

OÁc AÁu truứng c/ Tiểu kết : Như nội dung.

V CŨNG CỐ, DẶN DÒ.

1/ Cuõng coá :

- Đọc phần em có biết .

- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK .

- Gọi HS trả lời câu hỏi SGK ở phần cuối bài học ( đáp án SGV ).

2/ Dặn dò :

- Chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 12.

- Về nhà xem lại bài học.

TUẦN :6 NGÀY SOẠN :

TIẾT : 12 BÀI 12 NGÀY DẠY :

MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC VÀ

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN DẸP I MUẽC TIEÂU :

- Nận biết được một số đặc điểm chung của ngành giun dẹp kí sinh khác nhau từ một số dại diện về các mặt:P Kích thước, tác hại, khả năng xâm nhập vào cơ theồ.

- Trên cơ sở đó có thể rút ra đặc điểm chung của ngành giun dẹp . II PHƯƠNG PHÁP :

Sử dụng phương pháp, phân tích, vấn đáp , giảng giải, thực hành thảo luận theo nhóm, …

III CHUAÅN BÒ :

1/ GV : GV nên chọn bộ tranh có giới thiệu trong bài, ảnh chụp kính hiển vi sán lá máuvà đầu sán dây.

2/ HS : Xem nội dung bài trước ở nhà, có thể kẽ bảng một số đặc điểm của đại diện dung dẹp vào vở trước ở nhà.

IV TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG : 1/ Ổn định lớp.

Một phần của tài liệu Giao an sinh 7 Thầy Chí TH (Trang 30 - 33)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(197 trang)
w