3/ Mở bài : Giun đất phân biệt với các giun tròn ở các đặc điểm : Cơ thể phân đốt, mỗi đốt đều có đôi chân bên, có khoang cơ thể chính thức. Chúng gồm đại diện như : Giun đất, đĩa , rươi,...
4/ Tiến hành họat động.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về hình dạng ngoài và cách di chuyển .
a/ Mục tiêu : Biết được đặc điểm hình dạng ngoài và cách di chuyển.
b/ Tiến hành :
HẹGV HẹHS ND
GV treo tranh về hình dạng ngoài cho HS quan sát.
GV: Giảng giải về môi trường sống của giun đất hoặc có thể hỏi HS.
GV: QS cấu tạo ngoài của giun đất gồm có những cơ quan nào ?
GV Yêu cầu HS quan sát hình 15.3 hãy sắp xếp lại cho đúng theo cách di chuyeồn ?
GV: Có thể cho HS thảo luận bằng cách cho giun đất bò trên giấy nhám để xác địng vành tơ của giun đất ?
HS quan sát.
HS trả lời.
( Ruộng, vườn, nương rẩy, đất rừng,…)
HS trả lời, (Đáp án nội dung).
HS tiến hành thảo luận .
(Đáp án: 2-1-4-3) HS tiến hành thực hành (khi nghe bò có tiếng kêu……).
I HÌNH DẠNG NGOÀI.
-Cho HS veõ hình 15.2.
- Cơ thể dài gồm nhiều đốt , đối xứng 2 bên.
- Phần đầu có miệng, thành cơ thểphát triểnvà đai sinh dục có 3 đốt, hậu môn ở phớa ủuoõi.
- Cấu tạo ngoài phần đầu cơ thể có vòng tơ ở xung quanh mỗi đốt, lỗ sinh dục cái ở mặt bụng, đai lỗ sinh dục đực ở dưới lỗ sinh dục cái.
II SINH SẢN.
Nhờ sự chung dãn cơ thể kết hợp với các vòng tơ mà giun đất di chuyển được.
c/ Tiểu kết : Như nội dung.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về cấu tạo trong, sinh sản, dinh dưỡng.
a/ Mục tiêu : Nêu được cấu tạo trong, sinh sản, dinh dưỡng.
b/ Tiến hành :
HẹGV HẹHS ND
GV treo tranh leân cho HS quan sát và trả lời các câu hỏi sau :
1/ Hệ tiêu hóa có những cơ quan nào ?
2/ Hệ tuần hoàn cấu tạo như thế nào ?có những mạch gì ? 3/ Hệ thần kinh có những gì ? GV: So với các ngành trước đây thì các hệ trên như thế nào ?
GV: Giun đất ăn những gì ? Thức ăn vào cơ thể qua các cơ quan nào ?
HS quan sát và trả lời.
HS kết hợp tranh và các thoâng tin trong các nội dung để trả lời.
HS trả lời. GV giảng giải thêm.
HS trả lời. (GV giáo dục về môi trường).
III CẤU TẠO TRONG.
-Cơ quan tiêu hóa phân hóa gồm: Miệng, hầu, thực quản, diều, dạ dày cơ, ruột.
- Hệ tuần hòan kín, có các mạch lưng và mạch bụng, mạch vòng hầu có vai trò nhử tim.
IV DINH DƯỠNG.
-Thức ăn của giun đất là mùn và thực vật.
- Thức ăn được lấy từ miệng chúa ở diều, nghiền nhỏ ở dạ dày cơ, enzim tiêu hóa
GV: Cho HS thảo luận nhóm trả lời phần tam giác của IV SGK.
GV: Treo tranh 2 cụ theồ gheựp đôi cho HS quan sát.
GV: Giun đất đơn tính hay lưỡng tính ? Đẻ trứng hay đẻ con ?
HS tiến hành thảo luận nhóm.
(Đáp án SGV trang 68).
HS trả lời.
HS trả lời. GV nhận xét.
tiết ra từ ruột tịt sau đó hấp thụ ở ruột.
- Sự hô hấp được thực hiện qua da.
V SINH SẢN.
Giun đất lưỡng tính. Khi sinh sản chúng ghép đôi hai cơ thể. Trứng được thụ tinh phát triển thành con non.
c/ Tiểu kết : Như nội dung.
V CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
1/ Cuûng coá :
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ và trả lời câu hỏi SGK ở phần cuối bài học ( đáp án SGV ).
- Đọc phần em có biết . 2/ Dặn dò :
- Về nhà xem lại bài học.
- Chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 15.
TUẦN : 8 NGÀY SOẠN : TIẾT : 16 BÀI 16 NGÀY DẠY :
THỰC HÀNH : MỔ VÀ QUAN SÁT GIUN ĐẤT I MUẽC TIEÂU :
-Tìm tòi, quan sát cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của giun đất, các vành tơ, đai sinh dục, các loại lỗ : Miệng, hậu môn, sinh dục được cái.
- Thực hiện được kỹ thuật mổ từ cắm ghim để cố định mẫu vật trên chậu mổ, cách tìm tòi nôi dung bằng kính lúp.
II PHƯƠNG PHÁP :
Sử dụng phương pháp, phân tích, thực hành , giảng giải, thực hành thảo luận theo nhóm, …
III CHUAÅN BÒ :
1/ GV : Tranh vẽ về cấu tạo ngoài, cấu tạo trong và sơ đồ di chuyển của giun đất, mẫu vật về con giun đất.
2/ HS : Xem nội dung bài trước ở nhà, đem theo con giun đất.
IV TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG : 1/ Ổn định lớp.