BÀI 53 : MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG DI CHUYỂN

Một phần của tài liệu Giao an sinh 7 Thầy Chí TH (Trang 161 - 171)

THỰC HÀNH : XEM BĂNG HÌNH VỀ ĐỜI SỐNG VÀ TẬP TÍNH CỦA CHIM

BÀI 53 BÀI 53 : MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG DI CHUYỂN

- Nêu được tầm quan trọng của sự vận động và di chuyển.

- Nêu được các hình thức di chuyển ở một số loài động vật.

- Nêu được sự tiến hóa cơ quan di chuyển.

II PHƯƠNG PHÁP :

Sử dụng phương pháp phân tích, giảng giải , vấn đáp , thảo luận theo nhóm, …

III CHUAÅN BÒ :

1/ GV : Tranh các hình trong bài có liên quan.

2/ HS : Xem nội dung bài trước ở nhà, tranh ảnh, mẫu vật nếu có.

IV TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG : 1/ Ổn định lớp.

2/ Kiểm tra bài củ:

3/ Mở bài : Sự vận động và di chuyển là đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật. Đó là những đặc điểm nào chúng ta sẽ đi vào bài học.

4/ Tiến hành họat động.

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về các hình thức di chuyển của động vật.

a/ Mục tiêu: Nêu được các hình thức di chuyển chủ yếu của động vật.

b/ Tiến hành:

HẹGV HẹHS ND

GV: Có thể treo hình trong SGK cho hS quan sát nếu có.

Sau đó thảo luận theo nhóm để hoàn thành mục SGK trang 172.

GV: Gọi đại diện nhóm trả lời.

GV: Động vật có những hình thức di chuyển nào ?

GV: Ngoài những động vật nói trên em còn biết những động vật nào và cách di chuyển ?

HS quan sát hình.

HS tiến hành thảo luận nhóm.

HS đại diện nhóm trả lời.

HS nhìn trên sơ đồ trả lời.

HS liên hệ thực tế trả lời.

I . CÁC HINH THỨC DI CHUYEÅN.

Động vật có nhiều cách di chuyển như : Đi, bò, chạy, nhảy, bơi, bay, leo trèo,.. phù hợp với môi trường sống và tập tính cuûa chuùng.

c/ Tiểu kết : Như nội dung.

Hoạt động 2 :Tìm hiểu về sự tiến hóa cơ quan di chuyển.

a/ Mục tiêu: Nêu được sự phân hóa ngày càng phức tạp của cơ quan di chuyển.

b/ Tiến hành:

HẹGV HẹHS ND

GV: Giới thiệu sơ lược về sự tiến hóa cơ quan di chuyển căn cứ vào hình SGK.

GV: Nghiên cứu SGK thảo luận theo nhóm hoàn thành bảng SGK trng 174.

GV: Gọi đại diện nhóm trả lời.

Nhóm khác nhận xét bổ sung.

GV: Sự phức tạp hóa bộ phận di chuyeồn theồ hieọn ntn ?

GV: Có thể rút ra kết luận gì về sự tiến hóa cơ quan di chuyển ?

HS nghe và xem hình SGK.

HS tiến hành thảo luân nhóm.

HS đại diện nhóm trả lời.Đáp án SGV trng 209.

HS trả lời.(Từ chưa có bộ phân di chuyển đến đơn giả đến phức tạp)

II . SỰ TIẾN HÓA CƠ QUAN DI CHUYEÅN.

Trong quá trình phát triển động vật sự hoàn chỉnh cơ quan vận động, di chuyển thể hiện ở sự phức tạp hóa các chi và phân hóa các bộ phận di chuyển đảm nhận những chức năng khác nhau, đảm bảo cho sự vận động có hiệu quả thích nghi với những điều kiện sống khác nhau.

c/ Tiểu kết : Như nội dung.

V CỦNG CỐ, DẶN DÒ.

1/ Cuûng coá :

- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK.

- Trả lời câu hỏi cuối bài.

- Đọc phần em có biết và làm bài tập trắc nghiệm . 2/ Dặn dò :

- Về nhà xem lại bài học.

- Chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 54 tiến hóa về tổ chức cơ thể.

TUẦN : 28 NGÀY SOẠN :

TIẾT : 57 BÀI 54 : NGÀY DẠY TIẾN HÓA VỀ TỔ CHỨC CƠ THỂ.

I MUẽC TIEÂU :

- Nêu được hướng tiến hóa trong tổ chức cơ thể.

- Minh họa được sự tiến hóa tổ chức cơ thể thông qua các hệ hô hấp, tuần hoàn, thaàn kinh, heọ sinh duùc.

II PHƯƠNG PHÁP :

Sử dụng phương pháp phân tích, giảng giải , vấn đáp , thảo luận theo nhóm, …

III CHUAÅN BÒ :

1/ GV : Tranh các hình trong bài có liên quan.

2/ HS : Xem nội dung bài trước ở nhà, tranh ảnh, mẫu vật nếu có.

IV TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG : 1/ Ổn định lớp.

2/ Kiểm tra bài củ: Câu 1,2 SGK trang 174.

(Đáp án nội dung bài học).

3/ Mở bài : Trong giới động vật mà chúng ta đã học thì động vật tiến hóa theo chiều hướng từ đơn giản đến phức tạp từ chưa có các cơp quan đảm nhiệm những chức năng riêng đến có đầy đủ các hệ cơ quan. Vậy chiều hướng tiến hóa như thế nào chúng ta sẽ đi vào bài học.

4/ Tiến hành họat động.

Hoạt động 1 : So sánh một số hệ cơ quan của động vật.

a/ Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm của các ngành đã học.

b/ Tiến hành:

HẹGV HẹHS ND

GV: Có thể treo hình trong SGK cho hS quan sát nếu có.

GV: Y/C HS quan sát tranh đọc các câu hỏi để hoàn thành bảng trong SGK.

GV: Gọi đại diện nhóm trả lời.

( Đáp án như SGV trang 216 – 217).

HS quan sát hình.

HS đọc va tiến hành thảo luận nhóm.

HS đại diện nhóm trả lời. Nhóm khác nhận xét bổ sung.

Bảng trong SGK đả hoàn chỉnh hoặc SGV trang 216 - 217.

c/ Tiểu kết : Như nội dung.

Hoạt động 2 :Tìm hiểu về sự phức tạp hóa tổ chức cơ thể.

a/ Mục tiêu: Nêu được sự phân hóa và chuyên hóa về tổ chức cơ quan..

b/ Tiến hành:

HẹGV HẹHS ND

GV: Y/C HS dựa vào nội dung cho biết sự phức tạp hóa cơ quan hô hấp được thể hiện như thế nào qua các lớp động vật đã học ?

GV: Sự phức tạp hóa cơ quan tuần hoàn được thể hiện như thế nào qua các lớp động vật đã học ?

GV: Sự phức tạp hóa cơ quan thần kinh được thể hiện như thế nào qua các lớp động vật đã học ?

GV: Sự phức tạp hóa cơ quan sinh dục được thể hiện như thế nào qua các lớp động vật đã học ?

GV: Sự phức tạp hóa tổ chức cơ

HS xem lại nội dung bảng sau đó trả lời câu hỏi gv nhận xét boồ sung.

HS trả lời GV nhận xeựt boồ sung.

( Từ chưa có tim đế tim có 2,3,4 ngăn) HS trả lời GV nhận xeựt boồ sung.

HS trả lời GV nhận xét bổ sung.(Từ chưa có đến tuyến sinh dục phân hóa...) HS trả lời GV nhận

Sự phức tạp hóa tổ chức cơ thể của các lớp động vật thể hiện ở sự phân hóa về cấu tạo và chuyên hóa về chức năng. Có ý nghĩa thích nghi với đời soáng.

thể có ý nghĩa gì ? xét bổ sung như nội dung.

c/ Tiểu kết : Như nội dung.

V CỦNG CỐ, DẶN DÒ.

1/ Cuûng coá :

- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK.

- Trả lời câu hỏi cuối bài.

- Đọc phần em có biết và làm bài tập trắc nghiệm . 2/ Dặn dò :

- Về nhà xem lại bài học.

- Chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 55 tiến hóa về sinh sản.

TUẦN : 29 NGÀY SOẠN :

TIẾT : 58 BÀI 55 : NGÀY DẠY TIẾN HÓA VỀ SINH SẢN

I MUẽC TIEÂU :

- Nêu được hướng tiến hóa các hình thức sinh sản ở động vật.

- Thấy được sự hoàn chỉnh các hình thức sinh sản.

- Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm. Qua đó giáo dục ý thức bảo vệ động vật.

II PHƯƠNG PHÁP :

Sử dụng phương pháp phân tích, giảng giải , vấn đáp , thảo luận theo nhóm, …

III CHUAÅN BÒ :

1/ GV : Tranh các hình trong bài có liên quan.

2/ HS : Xem nội dung bài trước ở nhà, tranh ảnh, mẫu vật nếu có.

IV TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG : 1/ Ổn định lớp.

2/ Kiểm tra bài củ: Câu hỏi đã học ở bài học trước.

(Đáp án nội dung bài học).

3/ Mở bài : Trong giới động vật mà chúng ta đã học thì động vật tiến hóa theo chiều hướng từ đơn giản đến phức tạp từ chưa có các cơp quan đảm nhiệm những chức năng sinh sản. Vậy chiều hướng tiến hóa như thế nào chúng ta sẽ đi vào bài học.

4/ Tiến hành họat động.

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về hình thức sinh sản vô tính.

a/ Mục tiêu: Nêu được khái niệm SSVT và hình thức SSVT.

b/ Tiến hành:

HẹGV HẹHS ND

GV: Y/c HS nhắc lại về hình thức SS của động vật nguyên sinh.

GV: Y/C HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi sau :

1/ Thế nào là SSVT ?

2/ Có những hình thức SSVT nào ? GV: Gọi HS trả lời.

GV: Loài nào có khả năng sinh sản bằng cách phân đôi, mọc chồi ?

HS trả lời.

HS đọc thông tin và trả lời.

HS trả lời. Phân ủoõi: Amip, truứng roi, trùng giày.

Mọc chồi: Thủy tức, san hô.

I SINH SẢN VÔ TÍNH.

- SSVT là hinh thức sinh sản không có sự kết hợp giũa TBSDĐ và

TBSDC.

- Hình thức sinh sản : + Phaõn ủoõi cụ theồ.

+ Sinh sản sinh dưỡng:

Mọc chồi và tái sinh.

c/ Tiểu kết : Như nội dung.

Hoạt động 2 :Tìm hiểu về hình thức sinh sản hữu tính.

a/ Mục tiêu: Nêu được khái niệm về SSHT cvà hình thức SSHT.

b/ Tiến hành:

HẹGV HẹHS ND

GV: Y/C HS đọc thông tin SGK và tiến hành thảo luân nhóm để trả lời 2 câu hỏi SGK trng 179.

GV: Gọi đại diện nhóm trả lời.

GV: Hãy rút ra nhận xét về hình thức SSHT.

GV: Phân tích về hinh thức SSHT trên cá thể lưỡng tính.

( Giun đất).

GV: Em hãy rút ra lết luận về SSHT ?

HS đọc thông tin SGK và tiến hành thảo luận nhóm.

HS đại diện nhóm trả lời. Đáp án SGV trang 215).

HS: Ưu điểm có sự kết hợp đực cái.

HS rút ra kết luận.

II . SINH SẢN HỮU TÍNH.

-SSHT là sự kết hợp giữa TBSDĐ và TBSDC tạo thành hợp tử.

- SSHT trên cá thể đơn tính hay lưỡng tính.

c/ Tiểu kết : Như nội dung.

Hoạt động 3 :Tìm hiểu về các hình thức tiến hóa sinh sản hữu tính.

a/ Mục tiêu: Biết được các hình thức tiến hóa sinh sản hữu tính.

b/ Tiến hành:

HẹGV HẹHS ND

GV: Y/C HS đọc thông tin SGK và tiến hành thảo luân nhóm để hoàn thành bảng SGK trang 180.

GV: Gọi đại diện nhóm trả lời.

GV: Dựa vào bảng trả lời câu hỏi :

1/ Thuù tinh trong ửu vieọt hơn thụ tinh ngoài ntn ? 2/ Sự đẻ con tiến hóa hơn đẻ trứng như thế nào ?

3/ Tại sao phát triển trực tiếp tiến bộ hơn phát triển gián tiếp ?

HS đọc thông tin SGK và tiến hành thảo luận nhóm.

HS đại diện nhóm trả lời. Đáp án SGV trang 216).

HS trả lời.

1/ Số lượng trứng nhieàu.

2/ Phôi phát triển trong cụ theồ meù an toàn.

3/ Phát triển trực tieỏp tổ leọ con non soáng cao hôn.

HS rút ra kết luận.

III . SỰ TIẾN HÓA CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN HỮU TÍNH.

Sự hoàn chỉnh các hình thức sinh sản thể hiện ở :

+Từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong.

+ Đẻ nhiều trứng đến đẻ ít trứng đẻ con.

+ Phôi phát triển có biến thái phát triển trực tiếp không biến thái đến trực tiếp có nhau thai.

+ Con non không được nuôi dưỡng, được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ.

Sự hoàn chỉnh các hình thức ss này đảm bảo cho động vật đạt hiệu quả sinh học cao.

c/ Tiểu kết : Như nội dung.

V CỦNG CỐ, DẶN DÒ.

1/ Cuûng coá :

- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK.

- Trả lời câu hỏi cuối bài.

- Đọc phần em có biết và làm bài tập trắc nghiệm . 2/ Dặn dò :

- Về nhà xem lại bài học.

- Chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 56 câu phát sinh giới động vật .

TUẦN : 30 NGÀY SOẠN : TIẾT : 59 BÀI 56 : NGÀY DẠY

CÂY PHÁT SINH GIỚI ĐỘNG VẬT I MUẽC TIEÂU :

- HS nêu được bằng chứng về mối quan hệ về nguồn gốc giữ các nhóm động vật.

- Trình bày được ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh giới động vật.

- Qua bài học giáo dục ý thức yêu thích bộ môn.

II PHƯƠNG PHÁP :

Sử dụng phương pháp phân tích, giảng giải , vấn đáp , thảo luận theo nhóm, …

III CHUAÅN BÒ :

1/ GV : Tranh các hình trong bài có liên quan.

2/ HS : Xem nội dung bài trước ở nhà, tranh ảnh, mẫu vật nếu có.

IV TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG : 1/ Ổn định lớp.

2/ Kiểm tra bài củ: Câu hỏi 1,2 SGK trang 181.

(Đáp án nội dung bài học).

3/ Mở bài : Trong giới động vật mà chúng ta đã học thì các động vật có thuộc các ngành gần nhau thì có quan hệ họ hàng gần nhau. Đó là bằng chứng

về mối quan hệ giứa các nhóm động vật với nhau. Cụ thể là qua cây sơ đồ phát sinh giới động vật chứng ta sẽ hiểu rõ hơn.

4/ Tiến hành họat động.

Hoạt động 1 : Tìm hiểu bằng chứng về các mối quan hệ giữa các nhóm động vật.

a/ Mục tiêu: Thấy được di tích hóa thạch là bằng chứng về mối quan hệ giữa các nhóm động vật.

b/ Tiến hành:

HẹGV HẹHS ND

GV: Y/c HS nghiên cứu SGK quan sát trên tranh hoặc hình trong SGK tiến hành thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi phần tam giác SGK.

GV: Gọi đại diện nhóm trả lời.

GV: Đặt câu hỏi :

1/ Làm thế nào để biết các nhóm động vật có mối quan hệ mật thiết với nhau ?

2/ Nhưng đặc điểm giống và khác nhau đó nói lên điều gì về mối quan hệ họ hàng giữa các nhóm động vật ?

GV: Gọi cá nhân trả lời .

HS quan sát đọc nội dung SGK, tiến hành thảo luận nhóm.

HS đại diện nhóm trả lời.

1/ Di tích hóa thạch,...

2/ Nói lên nguồn gốc của động vật vd: STK trng 227.

HS trả lời GV nhận xét.

I . BẰNG CHỨNG VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC NHÓM ĐỘNG VẬT.

-Di tích hóa thạch của các động vật cổ có nhiều đặc điểm giống động vật ngày nay.

- Những loài đv mới được hinh thành có đặc điểm gioỏng toồ tieõn cuỷa chuựng.

- Người ta đã chứng minh lưỡng cư cổ bắt nguồn từ cá vây chân cổ, bò sát cổ bắt nguồn từ lưỡng cư cổ, chim cổ và thú bắt nguồn từ bò sát cổ,...

c/ Tiểu kết : Như nội dung.

Hoạt động 2 :Tìm hiểu về cây phát sinh giới động vật.

a/ Mục tiêu: Nêu được vị trí của các ngành đv và mối quan hệ họ hàng của các ngành động vật.

b/ Tiến hành:

HẹGV HẹHS ND

GV: Có thể treo tranh về cây phát sinh giới động vật.

GV: Giải thích phần ghi nhớ.

GV: Y/C HS đọc nội dung SGK thảo luận nhóm để trả lời 2 câu

HS quan sát tranh.

HS nghe.

HS đọc thông tin SGK tiến hành thảo luận

II . CÂY PHÁT SINH GIỚI ĐỘNG VẬT.

-Vẽ sơ dồ cây phát sinh vào tập.

- Qua cây phát sinh

hỏi SGK trang 184.

GV: Gọi đại diện nhóm trả lời.

GV: Đặt câu hỏi cá nhân trả lời.

1/ Cây phát sinh động vật biểu thũ ủieàu gỡ ?

2/ Mức độ quan hệ họ hàng được thể hiện trên cây phát sinh ntn ?

3/ Tại sao khi quan sát cây phát sinh lại biết được số lượng loài của nhóm đv nào đó ?

4/ Chim và thú có quan hệ với nhóm nào ?

GV: Gọi đại diện nhóm.

nhóm.

HS đại diện nhóm trả lời.

1/ Cho biết mức độ quan hệ giữa các nhóm động vật.

2/ Nhóm có vị trí gần nhau, cuứng nguoàn goỏc có quan hệ họ hàng gần hôn.

3/ Vì kích thước trên cây phát sinh lớn thì số loài đông.

4/ Chim và thú gần bò sát hơn các loài khác.

thấy được mức độ quan hệ họ hàng của các nhóm đv với nhau, thậm chí còn so sánh được nhánh nào có nhiều hoặc ít loài hơn nhánh khác.

c/ Tiểu kết : Như nội dung.

V CỦNG CỐ, DẶN DÒ.

1/ Cuûng coá :

- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK.

- Trả lời câu hỏi cuối bài.

- Đọc phần em có biết và làm bài tập trắc nghiệm . 2/ Dặn dò :

- Về nhà xem lại bài học.

- Chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 57 đa dạng sinh học.

TUẦN : 30 NGÀY SOẠN : TIẾT : 60 CHƯƠNG 8 NGÀY DẠY

ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐN G CON NGƯỜI.

Một phần của tài liệu Giao an sinh 7 Thầy Chí TH (Trang 161 - 171)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(197 trang)
w