CHƯƠNG 4: CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY IN
4.3. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY IN KIM
Hình 4.9 mô tả sơ đồ khối một mạch khởi động. Mạch khởi động phát ra tín hiệu khởi động (RESET). Mỗi phần của mạch điều khiển sẽ được khởi động khi tín hiệu RESET đã được nhận. Điều kiện này xảy ra khi tín hiệu RESET được gửi ở đầu ra và được mô tả như dưới đây.
- Khi bật công tắc nguồn: Ngay lập tức sau khi nguồn cung cấp được bật, đầu ra của IC điều khiển có xung VCCON. IC điều khiển E05A50 nhận những xung này và ở đầu ra của nó có xung DISC. Lúc này điện áp được tích vào các tụ kết hợp với IC điều khiển sau đó được phóng ra. Ở đầu ra của IC điều khiển có tín hiệu THLD, và đầu ra của IC E50A50 có tín hiệu RESET. Sau một khoảng thời gian, nó được nạp trở lại vào IC điều khiển . Tín hiệu THLD bị huỷ bỏ và tín hiệu RESET cũng bị huỷ bỏ theo.
- Khởi động được thực hiện bởi IC vi xử lý (IC vi xử lý tự khởi động):
Tín hiệu RESET ở đầu ra của IC vi xử lý sẽ có nếu có một yêu cầu RESET của IC E05A50, hoặc nếu IC E50A50 có xung DISC. Hình 4.10 miêu tả giản đồ thời gian của tín hiệu RESET.
Hình 4.9. Sơ đồ khối mạch khởi động
Hình 4.10. Giản đồ thời gian tín hiệu RESET
Cấu tạo, nguyên lý hoạt động máy in
RESET Điện áp
+5V
72 73
75 107
106
EO5A50 (4D)
PON POUT THLD DISC STK-6022B
(2A)
VCCON THLD DISC
CRHOUT CRHOME PE2OUT PE2 PE1OUT PE1 GAPOUT GAP LEVOUT LEVER AVPP VPP
E05A50 Bus
dữ liệu
IC điều khiển PFAIN PFA
PFBIN PFB
PFCIN PFC
PFDIN PFD
+ 5 V VCCON VCCONDISC THLD RESET
Bật Vi xử lý tự khởi động lại
114
4.3.2. Mạch cảm biến
Hình 4.11 mô tả sơ đồ khối mạch cảm biến. Mạch này dùng để nhận diện sự quá nhiệt của đầu in, nếu có hiện tượng này xẩy ra sẽ có tín hiệu TEMP2 được gửi trực tiếp tới IC vi xử lý. Các tín hiệu khác, như là tín hiệu CRHOME, thông qua IC điều khiển trước khi liên lạc với IC vi xử lý. Các đầu kết nối từ P50 tới P55 trên IC vi xử lý được sử dụng như là bộ biến đổi A/D. Mạch Vref thực hiện chuyển đổi A/D (tương tự/ số) thành điện áp Vref
Hình 4.11. Sơ đồ khối mạch cảm biến 4.3.3. Mạch điều khiển mô tơ chyển động đầu in
Hình 4.12 mô tả mạch điều khiển mô tơ chuyển động đầu in. Mạch điều khiển mô tơ chuyển động đầu in điều khiển sự di chuyển của mô tơ đồng thời cũng đảm bảo độ ổn định tốc độ của mô tơ. Việc di chuyển này cũng được thiết lập bởi IC vi xử lý thông qua cổng I/0 của IC E05A50. Tín hiệu này được gửi từ SELR1 tới SELR4 trên IC điều khiển. IC điều khiển sẽ thiết lập các cuộn dây phù hợp với tốc độ của mô tơ. Cổng P60 tới P63 được sử dụng dành riêng làm cổng điều khiển mô tơ bước.
Hình 4.12. Sơ đồ khối mạch điều khiển mô tơ chuyển động đầu in Cấu tạo, nguyên lý hoạt động máy in
CRHOME PE2 PE1 GAP LEVER + 35 V P55
P54 P52 P34 P31 P51
P50 Vref
CRHOUT CRHOME PE2OUT PE2 PE1OUT PE1 GAPOUT GAP LEVOUT LEVER AVPP VPP
Mạch Vret
IC Vi xử lý IC điều khiển
TEMP 2
Cuộn dây
E05A50
Đất IC điều khiển
CRAIN CRA CRBIN CRB CRCIN CRC m CRD SELR1
SELR2
SELR3 Gp SELR4
Bus dữ liệu CPU (IC)
P60 P61 P62
P63 Po
P1 P2 P5
IC điều khiển PFAIN PFA
PFBIN PFB
PFCIN PFC
PFDIN PFD
PFENB PFCOM
115
4.3.4. Mạch điều khiển mô tơ kéo giấy
Máy in kim sử dụng mô tơ bước để chuyển giấy. Lượng giấy tối thiểu có thể di chuyển là 1/360 inch. Mô tơ này là loại 2-2 pha hoặc 1-2 pha, điện áp từ cổng P70 tới P73 trên IC vi xử lý dùng để điều khiển mô tơ bước, ở đầu ra của nó sẽ có tín hiệu để điều khiển mô tơ kéo giấy. Các chân từ PFA tới PFD của IC điều khiển được bật hoặc tắt kết hợp với việc IC điều khiển nhận dữ liệu gửi từ vi xử lý tới. Khi mô tơ kéo giấy chạy, điện áp cung cấp cho các cuộn dây của mô tơ là + 35 V. Khi mô tơ kéo giấy không hoạt động và đang trong trạng thái chờ, điện áp cung cấp cho các cuộn dây của mô tơ là + 5V. Chuyển mạch thay đổi giữa hai điện áp cung cấp này ở chân kết nối PFCOM của IC điều khiển, khi chân PFENB bật hoặc tắt. Hình 4.13 miêu tả sơ đồ khối mạch điều khiển mô tơ kéo giấy
Hình 4.13. Mạch điều khiển mô tơ kéo giấy 4.3.5. Mạch điều khiển đầu in
Hình 4.14 mô tả sơ đồ khối mạch điều khiển đầu in . Dữ liệu in đã được mở rộng để tạo thành dữ liệu dưới dạng ảnh. IC vi xử lý chia những dữ liệu này thành 3 lần và truyền những thông tin đó tới IC điều khiển. Vi xử lý tạo ra điện áp lấy mẫu thông qua mạch chuyển đổi A/D. Đầu ra của vi xử lý có một xung ra ở cổng P83. Độ dài của xung này phù hợp với điện áp + 35 V. Xung này trở thành tín hiệu điều khiển đầu in. Trong trường hợp này tín hiệu đầu ra của IC điều khiển (tín hiệu HD1 tới HD24) liên kết các mức điện áp thông qua độ dài của xung. Những tín hiệu từ đầu ra gửi tới đầu in theo mỗi đoạn dữ liệu in mà nó đã được tạo bằng những dữ liệu đã được chia nhỏ trước khi gửi đi. Điện áp lấy mẫu + 35 V quết định chiều dài tín hiệu điều khiển đầu in, giúp cho đầu in hoạt động ổn định và liên tục. Nếu điện áp + 35 V ở mức cao, xung ở đầu ra của vi xử lý sẽ mất. Nếu điện áp + 35 V ở mức thấp, vi xử lý sẽ kéo dài xung ở đầu ra.
Cấu tạo, nguyên lý hoạt động máy in
IC điều khiển PFAIN PFA
PFBIN PFB
PFCIN PFC
PFDIN PFD
PFENB PFCOM Bus dữ
liệu Vi xử lý
P70 P71 P72 P73
E05A50 (4D) P3
Mô tơ kéo giấy
+ 35 V hoặc + 5 V or+5V
116
Hình 4.14. Sơ đồ khối mạch điều khiển đầu in
CPU D0-7
P83
IC điều khiển DO-7
HD 1-24
PP PP0 PPO
E05A50
Đầu in
CHƯƠNG 5: NHỮNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP CỦA MÁY IN