Tên thường gọi tiếng Việt Cá Mú sọc dọc
Tên địa phương Cá mú
Tên thường gọi tiếng Anh Striped grouper
Tên gọi thị trường Úc Bar cod, Potato cod, Reef cod, Spotted cod, Black- spotted rockcod
Tên gọi thị trường Canada Grouper, Mérou Tên gọi tiếng Nhật Osujihata
Tên gọi tiếng Tây Ban Nha Mero abanderado
Tên khoa học Epinephelus latifasciatus (Temminck & Schlegel, 1842) Phân bố Thế giới: Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản
Việt Nam:
Đặc điểm hình thái Thân dài, dẹp bên, phần đầu hơi múp tròn, đuôi thon nhỏ, bụng phình rộng. Đầu lớn vừa, phía trên mắt hơi vồng cao. Mõm dài vừa phải, mút mõm tròn, chiều dài mõm lớn hơn đường kính mắt. Mắt hơi nhỏ, vị trí cao. Miệng rộng, chếch, hàm dưới nhô dài hơn hàm trên. Môi hẹp và mỏng. Đầu lưỡi tròn nhỏ. Răng nhỏ.
Kích cỡ khai thác 120 - 155mm Mùa vụ khai thác Quanh năm
Ngư cụ khai thác Lưới rê, vây, lưới kéo Dạng sản phẩm Ăn tươi, đông lạnh
100. CÁ MÚ THAN
Tên thường gọi tiếng Việt Cá Mú than Tên địa phương Cá Mú, Cá Song
Tên thường gọi tiếng Anh Grouper, Charcoal grouper, Coral trout Tên gọi thị trường Úc Tomato cod
Tên khoa học Cephalopholis pachycentron (Cuvier & Valenciennes, 1828)
Phân bố Thế giới: bờ đông châu Philippine, Ấn Độ, Xrilanca, Inđônêxia, bắc Châu Úc, Melanesia. Philippine, Trung Quốc
Việt Nam:
Đặc điểm hình thái Thân hình bầu dục dài, hẹp bên, viền lưng và viền bụng tương đối thẳng. Bắp đuôi cao. Đầu lớn vừa, chiều dài đầu lớn hơn chiều cao thân (ít nhất là bằng). Mép sau xương nắp mang trước hình rằng ca. Xương nắp mang chính có 3 gia dẹt khoẻ. Mõm dài, nhọn, chiều dài mõm lớn hơn đường kính mắt. Mắt lớn, cao, màng da phát triển. Khoảng cách hai mắt tương đối rộng, bằng khoảng 1/2 - 2/3 đường kính mắt. Mỗi bên có hai lỗ mũi, gần nhau, ở trước mắt, lỗ mũi trước hình ống vát, lỗ sau phẳng tròn. Miệng lớn, chếch, hai hàm bằng nhau. Môi rộng, dày. Xương hàm trên rất phát triển, kéo dài đến sau mắt. Đầu lưỡi nhỏ, dài. Răng nhọn, mọc thành đai rộng trên hai hàm, trên xương khẩu cái và xương lá mía. Hàng răng ngoài cùng của hàm trên dài và cong vào miệng, đoạn trước mỗi bên có 1-2 răng nanh rất lớn ở phía ngoài và chùm răng rất dài, nhọn ở phía trong. Hàng răng trong cùng của hàm dưới dài nhọn, đoạn trước mỗi bên cũng có 1 - 2 răng nanh rất lớn ở phía ngoài và chùm răng rất dài, nhọn ở phía trong. Hàng răng trong cùng của hàm dưới dài nhọn; đoạn trước mỗi bên cũng có 1- 2 răng nanh lớn ở phía ngoài. Khe mang rộng, màng nắp mang không liền với ức. Lược mang dài, dẹt và cứng. Có 7 tia nắp mang.
Thân phủ vảy lược yếu. Đầu phủ vảy tròn nhỏ. Đường bên hoàn toàn.
Kích cỡ khai thác 69 - 154mm Mùa vụ khai thác Quanh năm Ngư cụ khai thác Lưới kéo, rê.
Dạng sản phẩm Ăn tươi, đông lạnh
101. CÁ MÚ VÂY ĐEN
Tên thường gọi tiếng Việt Cá Mú vây đen
Tên địa phương Cá mú
Tên thường gọi tiếng Anh Blackfin grouper Tên gọi tiếng Nhật Tobihata
Tên gọi tiếng Tây Ban Nha Mero ovalado
Tên khoa học Triso dermopterus (Temminck & Schlegel, 1842) Phân bố Thế giới: Ấn Độ, Inđônêxia, Trung Quốc, Nhật Bản
Việt Nam:
Đặc điểm hình thái Thân dài dạng "quả trám", dẹp bên, phần thân và đầu cao, phần đuôi thót nhỏ, phía lưng mỏng, phía bụng dày tròn, bắp đuôi nhỏ.
Đầu lớn vừa phải, nhìn ngang có dạng tròn. Mép sau xương nắp mang trước hình răng cửa, mép dưới trơn. Xương nắp mang chính có 3 gai dẹt, yếu. Mõm ngắn tù tròn. Mặt lớn vừa, ở phần trước của đầu. Khoảng cách hai mắt rộng, cao tròn, chiều rộng bằng đường kính mắt. Miệng lớn vừa phải, rất chếch, hàm dưới hơi dài hơn hàm trên. Môi hẹp nhưng dày, môi dưới rộng hơn môi trên.
Xương hàm trên không bị xương trước mắt che lấp, kéo dài đến giữa mắt. Răng nhọn. Lưỡi không có răng. Khe mang rộng, kéo dài về phía trước đến dưới giữa mắt, màng nắp mang không liền với ức.
Kích cỡ khai thác 120 - 170mm Mùa vụ khai thác Quanh năm
Ngư cụ khai thác Lưới rê, vây, lưới kéo Dạng sản phẩm Ăn tươi, đông lạnh
102. CÁ MÚ VÂN SÓNG
Tên thường gọi tiếng Việt Cá Mú vân sóng
Tên địa phương Cá Mú thường, Cá Mú, Cá Song, Cá Mú dẹt Tên thường gọi tiếng Anh Zebrafish, Grouper, Overcast grouper Tên khoa học Cephalopholis boenack (Block, 1790)
Phân bố Thế giới: Đông Châu Phi, Hồng hải, nam A Rập, Ấn Độ, Xrilanca, Thái Lan, Inđônêxia, bắc Châu Úc, Philippin, Việt Nam, Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản
Việt Nam:
Đặc điểm hình thái Thân dài, dẹp bên, khi cá còn nhỏ viền lưng cong đều, cá lớn phía trước vây lưng hơi gồ cao, phần bụng hơi thót, ngực và gốc vây hậu môn hơi giô. Đầu lớn, chiều dài đầu bằng hoặc hơi lớn hơn chiều cao thân, mép sau xương nắp mang trước hình răng cửa (ở cá lớn răng cửa thấp hoặc không rõ ràng), mép dưới tròn. Mõm dài, nhọn, chiều dài mõm bằng khoảng 1,5 lần đường kính mắt và bằng hơn 2 lần khoảng cách hai mắt. Mắt lớn vừa, vị trí cao gần sát mặt lưng của đầu. Khoảng cách 2 mắt hẹp hơn đường kính mắt, phần trước lõm. Mỗi bên có 2 lỗ mũi, gần nhau, ở sát viền trước mắt, lỗ mũi trước có vân da cáo. Miệng rộng, chếch, hàm dưới hơi nhô dài hơn hàm trên. Môi trên rộng nhưng mỏng, môi dưới dày. Đầu lỡi nhỏ, dài, hơi nhọn. Răng dài, nhọ mọc thành đai.
Đoạn trước hàm trên mỗi bên có 2 răng nanh khoẻ (cá nhỏ mỗi bên có 1), phía trong có một chùm răng dài và nhọn. Hàng răng ngoài cùng hàm trên lớn, có dạng móc câu. ở hàm dưới, mỗi bên có 2 răng nanh khoẻ, hàng răng trong cùng dài và nhọn. Khe mang rộng, màng nắp mang không liền với ức.
Kích cỡ khai thác 116 - 174mm Mùa vụ khai thác Quanh năm Ngư cụ khai thác Lưới kéo, rê Dạng sản phẩm Ăn tươi, đông lạnh
103. CÁ MÚ VÀNG HAI SỌC ĐEN
Tên thường gọi tiếng Việt Cá Mú vàng hai sọc đen
Tên địa phương Cá mú
Tên thường gọi tiếng Anh Yellow striped grouper Tên gọi thị trường Úc Barred soapfish
Tên gọi tiếng Nhật Kihassoku
Tên khoa học Diploprion bifasciatum (Cuvier & Valenciennes, 1828)
Phân bố Thế giới: Ấn Độ, Xri Lanca, Inđônêxia, châu Đại Dương, Philippin, Trung Quốc, Nhật Bản
Việt Nam:
Đặc điểm hình thái Thân hình bầu dục, rất dẹp bên, bắp đuôi thót nhỏ, phần trước lưng gồ cao. Đầu tương đối lớn, dẹp bên, chiều dài đầu nhỏ hơn chiều cao thân, phía trên mắt hơi lõm. Mõm ngắn ở cá nhỏ, chiều dài mõm ngắn hơn đường kính mắt, cá lớn lên thì chiều dài mõm lớn hơn đường kính mắt. Mắt tương đối lớn, vị trí cao gần sát mặt lưng của đầu, khoảng cách hai mắt rộng, giữa lõm sâu thành rãnh dọc (rất rõ ở cá lớn). Miệng rất chếch, rộng, hàm dưới nhô dài hơn hàm trên. Môi rộng, phủ kín cả hàm. Đầu lưới dài, nhọn, tự do.
Răng nhọn, khoẻ, mọc thành đai rộng trên hai hàm và xương lá mía. Không có răng nanh. Khe mang rộng, kéo dài đến dưới mắt.
Kích cỡ khai thác 90 - 200mm Mùa vụ khai thác Quanh năm
Ngư cụ khai thác Lưới rê, vây, lưới kéo
Dạng sản phẩm Ăn tươi
104. CÁ MŨI KIẾM
Tên thường gọi tiếng Việt Cá Mũi kiếm
Tên địa phương Cá Cờ kiếm, Cá kiếm
Tên thường gọi tiếng Anh Swordfish, Broadbill swordfish, Billfish Tên gọi thị trường Úc Broadbill
Tên gọi thị trường Canada Swordfish, Espadon, Pez Espada Tên gọi tiếng Pháp Espadon
Tên gọi tiếng Nhật Dakuda, Medara, Meka, Mekajiki Tên gọi tiếng Tây Ban Nha Emperador
Tên gọi tiếng Ý Pei spa, Spadon, Spadottu, Spateddu, Pesce spada, Tên gọi tiếng Đức Schwertfisch
Tên gọi tiếng Hàn Quốc Whang-sae-chi
Tên gọi thị trường Mỹ Swordfish, Broadbilled Swordfish, Broadbill, Espada, Emperado Tên khoa học Xiphias gladius (Linnaeus, 1758)
Phân bố Thế giới: Vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt đới của các đại dương, Địa Trung Hải, Hắc Hải
Việt Nam: Chủ yếu vùng biển xa bờ miền Trung và Đông Nam bộ.
Đặc điểm hình thái Thân dài, hình trụ. Hàm trên kéo dài tạo thành hình kiếm dài, bẹt.
Mắt to. Hai vây lưng cách rất xa nhau, vây lưng thứ nhất dài và to hơn vây lưng thứ hai nhiều lần. Vây lưng thứ nhất có 34 – 49 tia vây mềm, còn vây lưng thứ hai có 6 tia. Hai vây hậu môn, vây thứ nhất to và dài hơn nhiều lần vây thứ hai và có 13 – 14 tia. Không có vây ngực. Vây đuôi to và có hình lưỡi liềm. Cuống đuôi có gờ to khỏe. Cá thể trưởng thành không có đường bên và không có vảy phủ. Lưng và 2 bên thân có màu nâu sẫm, phía bụng màu nâu nhạt. Màng tia vây ở vây lưng thứ nhất màu sẫm, các vây khác màu nâu.
Kích cỡ khai thác 800 - 1500 mm Mùa vụ khai thác Quanh năm Ngư cụ khai thác Câu vàng, lưới rê Dạng sản phẩm Ăn tươi, đông lạnh
105. CÁ NGÂN
Tên thường gọi tiếng Việt Cá ngân
Tên địa phương Cá ngân, cá ngân bột, cá róc
Tên thường gọi tiếng Anh Yellow tail scad, Travelly, Shortbodied mackerel, Yellow scad Tên gọi thị trường Úc Yellowtail scad
Tên gọi tiếng Nhật Mabuta-shima-aji, Mate-aji Tên gọi tiếng Tây Ban Nha Jurel rabo amarillo
Tên khoa học Atule mate (Cuvier & Valenciennes, 1833)
Phân bố Thế giới: Rộng khắp các vùng nước ấm ven bờ thuộc Ấn Độ -Thái Bình Dương
Việt Nam: phân bố chủ yếu ở vịnh Bắc Bộ, miền Trung, Đông và Tây Nam Bộ.
Đặc điểm hình thái Thân hình bầu dục, tương đối dài. Viền lưng và viền bụng cong đều. Chiều dài thân bằng 2,9 - 3,3 lần chiều cao thân, bằng 3,5 - 3,7 lần chiều dài đầu. Hai vây lưng tách biệt nhau, vây hậu môn đối xứng với vây lưng thứ hai, tia cuối của hai vây này kéo dài hơn các tia vây trước giống như vây phụ riêng biệt. Vây ngực dài nhỏ, cong kéo dài đến quá khởi điểm của đoạn thẳng đường bên. Nửa trên của thân có những đai ngang màu nâu đỏ. Góc trên xương nắp mang có một chấm đen lớn. Vây lưng và vây đuôi màu vàng nhạt.
Kích cỡ 150 - 200 mm
Mùa vụ khai thác Quanh năm
Ngư cụ khai thác Lưới kéo đáy, vây, vó Dạng sản phẩm Ăn tươi, phơi khô
106. CÁ NGỪ BÒ
Tên thường gọi tiếng Việt Cá Ngừ bò Tên địa phương Cá ngừ bò Tên thường gọi tiếng Anh Longtail tuna
Tên gọi thị trường Úc Northern bluefin tuna, Northern bluefin, Bluefin tuna Tên gọi thị trường Canada Tongol Tuna, Longtail Tuna, Tuna, Thon , Mignon, Atun Tên gọi tiếng Nhật Koshinaga
Tên gọi tiếng Tây Ban Nha Atún tongol Tên gọi tiếng Ý Tonno indiano Tên gọi tiếng Đức Langschwanz-Thun
Tên gọi thị trường Mỹ Tuna, Longtail Tuna, Bluefin Tuna, Northern Bluefin Tuna, Bonito Tên khoa học Thunnus tonggol (Bleeker, 1851)
Phân bố -Phân bố: Ấn Độ Dương - Tây Thái Bình Dương, Ấn Độ, Xri Lanca, Ôxtraylia, Indonesia, Malaixia, Phillippin, Việt Nam: Chủ yếu ở vùng biển xa bờ miền Trung và Đông nam bộ
Việt Nam: Phân bố ở vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ, Tây Nam Bộ.
Đặc điểm hình thái Thân hình thoi dài, hơi tròn Hai vây lưng gần nhau. Vây lưng thứ hai cao hơn vây lưng thứ nhất, sau vây lưng thứ hai có 9 vây phụ, sau vây hậu môn có 8 vây phụ. Thân phủ vảy rất nhỏ. Lưng màu xanh thẫm, nửa dưới và bụng màu sáng bạc có nhiều chấm hình ô van phân bố thành các dải chạy dọc. Vây lưng, ngực, bụng màu đen, đỉnh vây lưng thứ hai và vây hậu môn có màu vàng, vây hậu môn màu bạc. Các vây lưng và hậu môn phụ màu vàng có rìa hơi xám.
Kích cỡ khai thác 400 -700 mm.
Mùa vụ khai thác Quanh năm.
Ngư cụ khai thác Lưới rê, câu, đăng, vây.
Dạng sản phẩm Tươi, đóng hợp, đông lạnh
107. CÁ NGỪ CHẤM
Tên thường gọi tiếng Việt Cá Ngừ chấm
Tên địa phương Cá ngừ chấm, Cá ngừ Bonito, Cá ngừ thường Tên thường gọi tiếng Anh Eastern little tuna, Euthynnus, Bonito tuna Tên gọi thị trường Úc Jack mackerel, Little tuna, Bonito
Tên gọi thị trường Canada Little Tuna, Kawakaw-a Tuna, Tuna, Thon, Thonine Orientale, Atun Tên gọi tiếng Nhật Hiragatsu-o, Obosogats-uo
Tên gọi tiếng Tây Ban Nha Bacoreta oriental Tên thường gọi tiếng Ý Tonnetto orientale
Tên gọi thị trường Mỹ Tuna, Kawakawa, Little Tunny, Black Skipjack, Mackerel Tuna, Bonita
Tên khoa học Euthynnus affinis (Cantor, 1849)
Phân bố Thế giới: Các vùng nước ấm của Ấn Độ - Thái Bình Dương, Đông Phi, Xri Lanca, Indonesia, Malaixia, Phillippin, Nhật Bản, Trung Quốc
Việt Nam: Chủ yếu bắt gặp ở vùng biển miền Trung và Nam bộ Đặc điểm hình thái Thân hình thoi, đầu hơi nhọn, hai hàm dài gần bằng nhau. Trên
xương khẩu cái và lá mía đều có răng. Hai vây lưng gần nhau và cách nhau một khoản hẹp hơn đường kính mắt. Các tia vây cứng ở phần trước của vây lưng thứ nhất cao hơn các tia vây ở giữa. Vây lưng thứ hai thấp hơn vây lưng thứ nhất. Vây ngực ngắn, không đạt tới giữa vây lưng. Thân không phủ vảy trừ phần giáp ngực và đường bên. Lưng màu xanh sẫm, có các giải màu đen phức tạp.
Bụng màu sáng bạc, có từ 2 – 5 chấm đen đặc trưng giữa vây ngực và vây bụng. Các vây có màu sẫm. Vây bụng màu tối, viền ngoài trắng.
Kích cỡ khai thác 240 - 450mm, chủ yếu 360 mm Mùa vụ khai thác Quanh năm
Ngư cụ khai thác Lưới vây, lưới rê, đăng
Dạng sản phẩm Ăn tươi, đóng hộp, hun khói, đông lạnh
108. CÁ NGỪ CHÙ
Tên thường gọi tiếng Việt Cá Ngừ chù Tên địa phương Cá ngừ chù
Tên thường gọi tiếng Anh Frigate tuna, Frigate mackerel Tên gọi thị trường Úc Leadenall, Frigate tuna
Tên gọi tiếng Pháp Auxide
Tên gọi tiếng Nhật Hirasôda, Soda-gatsuo Tên gọi tiếng Tây Ban Nha Melva
Tên thường gọi tiếng Ý Biso tropicale, Biso, Bisu, Tonnetto, Tumbarello Tên gọi tiếng Đức Fregattmakrele
Tên khoa học Auxis thazard (Lacepede, 1803) Auxis thazard thazard
Phân bố Thế giới: Nhiệt đới và cận nhiệt đới Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, Đông Phi, Ấn Độ Dương, phía nam tới vùng ven bờ châu Đại Dương, tới Đông và Nam châu Phi
Việt Nam: Chủ yếu ở miền Trung, Đông và Tây Nam bộ
Đặc điểm hình thái Thân hình thoi, hơi dài và tròn. Có hai vây lưng cách xa nhau. Sau vây thứ hai có 8 vây phụ. Sau vây hậu môn có 7 vây phụ. Màu đen nhạt, phần đầu đen sẫm. Có nhiều sọc chéo màu đen ở phần thân không vảy trên đường bên. Thân màu xám đen, phía đàu màu đen hơn. Bụng màu sáng, vây ngực và vây bụng màu hơi hồng, gốc có màu đen.
Kích cỡ khai thác Dao động 150 - 310 mm, chủ yếu 250 - 260 mm Mùa vụ khai thác Quanh năm
Ngư cụ khai thác Lưới vây, lưới rê, đăng
Dạng sản phẩm Ăn tươi, phơi khô, đóng hộp, hun khói, đông lạnh
109. CÁ NGỪ MẮT TO
Tên thường gọi tiếng Việt Cá Ngừ mắt to
Tên địa phương Ngừ Đại dương, Cá Ngừ mắt to Tên thường gọi tiếng Anh Bigeye tuna
Tên gọi thị trường Úc Bigeye
Tên gọi thị trường Canada Bigeye Tuna, Tuna, Thon, Thon Obèse, Patudo Tên gọi tiếng Nhật Mebachi Mebuto
Tên gọi tiếng Tây Ban Nha Patudo Tên gọi tiếng Ý Tonno obeso
Tên gọi tiếng Đức Großaugenthun, Großaugen-Thun, Großaugen-Thunfisch, Thunfisch
Tên gọi thị trường Mỹ Tuna, Big Eye Tuna, Big Eye, Ahi-b Tên khoa học Thunus obesus (Lowe, 1839)
Phân bố Thế giới: Vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương tới 300S
Việt Nam: chủ yếu ở vùng biển xa bờ miền Trung và Đông Nam bộ
Đặc điểm hình thái Thân hình thoi dài, hơi dẹt bên. Hai vây lưng gần nhau. Sau vây thứ hai có 8-10 vây phụ. Vây ngực khá dài, đặc biệt là ở các cá thể còn nhỏ. Vảy trên thân rất nhỏ. Mắt to. Lưng màu xanh sẫm ánh kim loại. Nửa thân dưới và bụng màu trăng nhạt. Vây lưng thứ nhất màu vàng sẫm, vây lưng thứ hai và vây hậu môn màu vàng nhạt. Vây phụ màu vàng tươi có viền đen.
Kích cỡ khai thác 600 - 1.800 mm Mùa vụ khai thác Quanh năm
Ngư cụ khai thác Câu vàng, lưới rê, đăng Dạng sản phẩm Ăn tươi, đóng hộp
110. CÁ NGỪ PHƯƠNG ĐÔNG
Tên thường gọi tiếng Việt Cá Ngừ Phương đông
Tên địa phương Cá ngừ sọc mướp, Cá ngừ bông, Cá ngừ sọc dưa Tên thường gọi tiếng Anh Striped tuna, Bonito tuna
Tên gọi thị trường Úc Bonito
Tên gọi tiếng Nhật Hagatsuo, Ha-gatsuo Tên gọi tiếng Tây Ban Nha Bonito mono
Tên gọi tiếng Ý Bonito
Tên gọi tiếng Hàn Quốc Chul-sam-ch'i
Tên gọi thị trường Mỹ Bonito, Striped Bonito, Belted Bonito, Oriental Bonito, Skipjack Tên khoa học Sarda orientalis (Temminck & schlegel, 1844)
Phân bố Thế giới: Ấn Độ, Phillippin, Tây Nam Ôxtraylia, Đông châu Phi, Nhật Bản, Hawai
Việt Nam:
Kích cỡ khai thác 450 - 750mm
Đặc điểm hình thái Thân hình thoi, dài, mồm rộng, hàm dưới kéo dài đến rìa sau của mắt. Hàm trên và hàm dưới có nhiều răng mảnh. Riêng hàm dưới có 4 răng cửa nhọn và lớn nhất. Xương lá mía không có răng khẩu cái và lưới không có răng. Hai vây lưng hầu như không tách biệt.
Toàn thân phủ vảy nhỏ. Phần giáp ngực có vảy lớn hơn. Đường bên lượn sóng, nhất là khoảng trên vây ngực. Lưng màu đen, có 5 - 7 sọc dọc.
Kích cỡ khai thác 450 - 750mm
Ngư cụ khai thác Đăng, lưới vây, lưới rê, câu, mành Dạng sản phẩm Ăn tươi, ướp muối, đóng hộp
111. CÁ NGỪ VÂY VÀNG
Tên thường gọi tiếng Việt Cá Ngừ vây vàng
Tên địa phương Cá Ngừ vây vàng, Cá bò gù, Cá Ngừ vi vàng Tên thường gọi tiếng Anh Yellowfin tuna, Yellow tuna
Tên gọi thị trường Úc Tuna
Tên gọi thị trường Canada Yellowfin tuna, Yellowfin, Tuna, Albacore, Thon, Rabil Tên gọi tiếng Nhật Kihara
Tên gọi tiếng Tây Ban Nha Rabil
Tên gọi tiếng Ý Tonno a pinne gialle, Tonno Albacora, Tonno monaco Tên gọi tiếng Đức Gelbflossen-Thun, Gelbflossenthun, Gelbflossen-Thunfisch Tên gọi thị trường Mỹ Tuna, Yellowfin Tuna, Ahi
Tên khoa học Thunus albacares (Bonnaterre, 1788) Tên địa phương Cá ngừ vây vàng, Cá bò gù, Cá ngừ vi vàng
Phân bố Thế giới: Vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương
Việt Nam: chủ yếu ở vùng biển xa bờ miền Trung và Đông nam bộ