Ứng dụng của oxi ( 10 phút )

Một phần của tài liệu giáo án hóa học 8 (Trang 158 - 167)

Chương II: PHẢN ỨNG HÓA HỌC

III. Ứng dụng của oxi ( 10 phút )

a.Sự hô hấp_SGK_Tr 86

HS

GV

HS GV GV HS

GV

GV HS GV

HS

GV

HS

GV GV HS

không khí ?

Trồng cây gây rừng, hạn chế các tác động gây ô nhiễm môi

trường…

Mặt khác do yêu cầu của cuộc sống hàng ngày con người đã điều chế được oxi và để ( nén khí oxi ) oxi trong các bình đặc biệt.

Nghe + ghi nhớ.

Treo tranh hình 4.4_SGK_Tr 88.

Khi nào con người cần phải thở khí oxi trong các bình đặc biệt ? Những phi công ( phải bay cao, nơi thiếu oxi vì không khí quá loãng), thợ lặn, những chiến sĩ chữa cháy ( phải làm việc ở nơi nhiều khói, có khí độc, thiếu không khí…), bệnh nhân bị khó thở…đều phải thở bằng khí oxi trong các bình đặc biệt.

Đó là ứng dụng của lĩnh vực thứ nhất ⇒Ta chuyển sang nghiên cứu ứng dụng của oxi trong lĩnh vực thứ 2 là Sự đốt nhiên liệu.

Gọi học sinh đọc thông tin mục b_SGK_Tr 86.

Đọc + theo dõi.

So sánh hiệu quả của việc đốt nhiên liệu trong không khí và trong oxi ?

Các nhiên liệu cháy trong khí oxi tạo ra nhiệt độ cao hơn trong không khí.

Việc thổi khí oxi hoặc không khí có trộn khí oxi vào lò luyện gang và thép nhằm mục đích gì ?

Tạo nhiệt độ cao trong lò, nâng cao hiệu suất và chất lượng gang, thép.

Treo tranh hình 4.4_SGK_Tr 88.

Oxi lỏng dùng để làm gì ? Hỗn hợp oxi lỏng và các nhiên liệu xốp như mùn cưa, than gỗ, là

b.Sự đốt nhiên liệu_SGK_Tr 86.

HS

GV HS GV HS GV

HS GV HS

hỗn hợp nổ mạnh. Hỗn hợp này dùng để chế tạo mìn phá đá, đào đất.

Oxi lỏng còn được dùng để đốt nhiên liệu trong tên lửa, tàu vũ trụ.

Gọi học sinh đọc mục: Đọc thêm_SGK_Tr 87.

Đọc + theo dõi.

Mục đọc thêm cho ta biết điều gì ?

Trả lời: Oxi được dùng trong đèn xì oxi-axetilen.

Đó là các ứng dụng của oxi trong hai lĩnh vực chính ⇒Về nhà yêu cầu các em tìm hiểu thêm các ứng dụng của oxi.

Nghe + ghi nhớ ⇒Về nhà làm theo yêu cầu của giáo viên Gọi học sinh đọc kết luận_SGK.

Đọc + theo dõi.

*)Kết luận_SGK_Tr 86

c) Củng cố, luyện tập ( 10 phút )

GV: Treo bảng phụ có nội dung sau lên bảng:

Bài tập 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

a) Mg + ? →t0 MgS b) ? + O2

t0

→Al2O3. c) H2O điện phân H2 + O2.

Trong các phản ứng trên, phản ứng nào thuộc loại phản ứng hóa hợp ? Giải thích sự lựa chọn đó ?

Bài tập 2: Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam kim loại đồng trong oxi thu được sản phẩm là đồng (II) oxit CuO. Tính thể tích khí oxi cần dùng ( biết thể tích khí oxi đo ở đktc )?

HS: Lên bảng làm.

HS: Dưới lớp làm vào vở bài tập ⇒Nhận xét, bổ sung bài làm của bạn.

GV: Đáp án:

Bài tập 1: CÁC PHƯƠNG TRINH PHẢN ỨNG:

a) Mg + S →t0 MgS b) 4Al + 3O2

t0

→2Al2O3. c) 2H2O điện phân 2H2 + O2.

+) Phản ứng a, b là phản ứng hóa hợp vì chỉ có một chất sản phẩm được tạo ra từ hai chất ban đầu.

Bài tập 2: Số mol kim loại đồng là: u u 6, 464 0,1( ) u

C C

C

n m mol

= M = =

PTPƯ: 2Cu + O2 to

→2CuO (*)

Theo phương trình phản ứng (*) ⇒Số mol khí oxi là: 2 1 1 0,1 0,05( )

2 u 2

O C

n = xn = x = mol

Thể tích khí oxi cần dùng là: VO2 =22, 4xnO2 =22, 4 0,05 1,12( )x = l

d)Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 3 phút )

GV: Về nhà: Học thuộc bài, BTVN 1,2,4,5_SGK_Tr 87, soạn bài 26: OXIT.

HS: Nghe, ghi, theo dõi ⇒Về nhà làm theo hướng dẫn của giáo viên.

Ngày soạn: 30/12/2010 Ngày dạy:……… Dạy lớp:……

Ngày dạy:……… Dạy lớp…….

Ngày dạy:……….Dạy lớp…….

Tiết 40: OXIT 1.Mục tiêu

a) Về kiến thức: Học xong bài học sinh biết được - Định nghĩa oxit.

- Cách gọi tên oxit nói chung, oxit kim loại có nhiều hóa trị, oxit phi kim có nhiều hóa trị.

- Cách lập công thức hóa học của oxit.

- Khái niệm oxit axit và oxit bazơ.

b) Về kỹ năng:

- Phân loại oxit bazơ, oxit axit dựa vào CTHH của một chất cụ thể.

- Gọi tên một số oxit theo CTHH hoặc ngược lại.

- Lập được CTHH của oxit khi biết hóa trị của nguyên tố và ngược lại biết CTHH cụ thể, tìm hóa trị của nguyên tố.

c) Về thái độ:

- Giáo dục cho học sinh có ý thức trong học tập và có lòng yêu thích bộ môn.

2.Chuẩn bị của GV và HS a) Chuẩn bị của GV

- Giáo án, SGK, SGV hóa học 8.

- Tài liệu: Thiết kế, để học tốt, 108 bài tập, chuẩn kiến thức, kĩ năng hóa học 8.

- Bảng phụ.

b) Chuẩn bị của HS

- Vở ghi, SGK hóa học 8, học bài cũ, soạn bài mới trước khi đến lớp.

3. Tiến trình bài dạy

a) Kiểm tra bài cũ ( 6 phút )

GV: Bài tập: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

a. Mg + O2 to

→MgO

b. Na + O2 →Na2O c. C + O2

to

→CO2. d. P + O2

to

→P2O5. HS: Lên bảng làm.

HS: Dưới lớp làm vào vở bài tập →Nhận xét bổ sung bài làm của bạn.

GV: Đáp án ( Ghi ở góc bảng bên phải ) a. 2Mg + O2

to

→2MgO b. 4Na + O2 →2Na2O c. C + O2

to

→CO2. d. 4P + 5O2

to

→2P2O5.

+) Đặt vấn đề vào bài mới ( 2 phút )

GV: Oxit là gì ? Có mấy loại oxit ? Công thức hóa học của oxit gồm những nguyên tố nào ? Cách gọi tên các loại oxit như thế nào ?⇒Để trả lời các câu hỏi trên, ta cùng nhau đi nghiên cứu bài học ngày hôm nay: Tiết 40: OXIT

b) Dạy nội dung bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

GV

GV HS GV HS GV

HS GV

GV GV

HS

Giới thiệu: Các chất tạo thành ở các phản ứng trên ( ghi ở góc bảng bên phải ) thuộc loại oxit.

Em có nhận xét gì về thành phần của các oxit đó ?

Phân tử oxit gồm hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.

Nêu định nghĩa oxit ? Trả lời:

Yêu cầu hoc sinh nghiên cứu thông tin_SGK_Tr 89 ⇒Kể tên một số oxit thường gặp ?

Nghiên cứu và kể đươc:

Các em đã nắm được định nghĩa oxit, bây giờ ta đi tìm hiểu công thức của oxit⇒II.Công thức

Để lập được CTHH của một oxit thì cần có giả thiết nào ?

Gợi ý để học sinh trả lời:

Các em đã được nghiên cứu về qui tắc hóa trị ở học kì I⇒Vậy ta cần biết điều gì để lập được công thức hóa học của hợp chất ?

Suy nghĩ + trả lời: Cần biết hóa trị của nguyên tố tạo oxit.

hoặc phần trăm các nguyên tố trong

I.Định nghĩa ( 6 phút )

- Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.

- Ví dụ: CuO, Fe2O3, CO2, SO2,…

II.Công thức ( 12 phút )

GV

HS

HS HS

HS GV

HS HS HS HS GV GV

HS

HS

HS

oxit và phân tử khối.

Đưa bảng phụ có chứa nội dung:

Bài tập 1: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi nitơ IV và oxi ?

Lên bảng làm được:

Giả sử công thức hợp chất cần lập là: NxOy.

Theo qui tắc hóa trị: x.a = y.b ⇒ x.IV = y.II

Chuyển thành tỷ lệ:

1 2 x a II y = =b IV =

Công thức cần lập là: NO2.

Nếu học sinh không làm được thì giáo viên hướng dẫn như sau: Để lập được CTHH của hợp chất khi biết hóa trị của các chất ta làm thế nào ?

1.Viết công thức dạng chung.

2.Viết biểu thức qui tắc hóa trị.

3.Chuyển thành tỷ lệ:

, ,

x a a y = =b b

4.Viết công thức hóa học đúng của hợp chất.

Sau đó làm tương tự như phần đáp án ở trên.

Đưa bảng phụ có chứa nội dung:

Bài tập 2: Một hợp chất có thành phần các nguyên tố là 70% Fe; 30%

O. Hãy xác định CTHH của hợp chất ( biết khối lượng mol của hợp chất là 160 )

Lên bảng làm được:

Giả sử công thức của hợp chất là:

FexOy.

Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất FexOy.

% 160 70%

112( )

100% 100%

e

hc F

M x Fe x

m = = = g

% 160 30%

48( )

100% 100%

hc O

M x O x

m = = = g

HS GV

GV

HS HS HS GV

GV HS

GV

HS GV

Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là:

112 2( ) 56

e e

e

F F

F

n m mol

= M = = 48 3( ) 16

O O

O

n m mol

= M = =

⇒x = 2, y = 3.

Vậy công thức hóa học của hợp chất là: Fe2O3.

Nếu học sinh không làm được, thì giáo viên hướng dẫn như sau:

Giả sử công thức của hợp chất là:

FexOy.

Muốn xác định được công thức hóa học của hợp chất ta phải xác định được x, y. ⇒Vậy bằng cách nào xác định được x, y ?

Trả lời:

1.Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất.

2.Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất.

3.Suy ra chỉ số x, y.

Sau đó giải bài tương tự như phần làm ở trên.

Qua hai bài tập ⇒Em hãy cho biết công thức tổng quát của oxit ? Lên bảng viết được:

Công thức của oxit MxOy, gồm có kí hiệu của oxi ( O ) kèm theo chỉ số y, và kí hiệu của một nguyên tố khác M ( có hóa trị n ) kèm theo chỉ số x của nó theo đúng qui tắc về hóa trị:

y.II = x.n

Lưu ý: Trong một số trường hợp hóa trị của nguyên tố ( kim loại, phi kim ) là chỉ số của oxi, hóa trị của oxi là chỉ số của kim loại hoặc phi kim trong công thức của oxit.

Nghe + ghi nhớ.

Có mấy loại oxit ⇒Ta chuyển sang nghiên cứu phần: III.Phân loại

- Công thức của oxit là: MxOy.

GV

HS GV HS GV HS GV HS

GV

GV GV

HS GV

GV

GV

Giới thiệu cho học sinh biết: MgO, Na2O…là oxit bazơ, có bazơ tương ứng là: Mg(OH)2, NaOH.

CO2, P2O5 là oxit axit, có axit tương ứng là: H2CO3, H3PO4.

Nghe + theo dõi + ghi nhớ.

Có mấy loai oxit ? Trả lời:

Thế nào là oxit axit, oxit bazơ ? Trả lời:

Ví dụ ? Trả lời:

Lưu ý: Một số kim loại nhiều hóa trị cũng tạo ra oxit axit, thí dụ như:

Mangan ( VII ) oxit: Mn2O7 là một oxit axit, tương ứng với axit

penmanganic HMnO4.

Ví dụ như: oxit NO không tương ứng với một loại axit nào cả.

Vậy không phải oxit nào của kim loại cũng là oxit bazơ, oxit nào của phi kim cũng là oxit axit.

Nghe + ghi nhớ.

Oxit được gọi tên như thế nào ? ⇒ Ta chuyển sang nghiên cứu

phần:IV.Cách gọi tên Giới thiệu:

Dùng các tiền tố ( tiếp đầu ngữ ), để chỉ số nguyên tử: mono nghĩa là 1, đi là 2, tri là 3, têtra là 4, penta là 5…

III.Phân loại ( 6 phút )

- Có hai loại oxit:

+) Oxit axit: Là oxit của phi kim và tương ứng với một axit

Ví dụ_SGK_Tr 90.

+) Oxit bazơ: Là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ.

Ví dụ_SGK_Tr90.

IV.Cách gọi tên ( 7 phút )

- Tên oxit: Tên nguyên tố + Oxit Ví dụ:

Na2O: natrioxit NO: nitơ oxit

+)Nếu kim loại có nhiều hóa trị:

Tên oxit bazơ: Tên kim loại ( kèm theo hóa trị ) + oxit.

Ví dụ:

FeO: Sắt (II) oxit Fe2O3: Sắt (III) oxit

+)Nếu phi kim có nhiều hóa trị:

Tên oxit axit: Tên phi kim ( có tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim ) + oxit ( có tiền tố chỉ số

HS GV HS

Nghe + theo dõi + ghi nhớ.

Gọi học sinh đọc kết luận_SGK_ Tr 91.

Đọc + theo dõi.

nguyên tử oxi )

Ví dụ_SGK_Tr 90

*)Kết luận_SGK_Tr 91

c) Củng cố, luyện tập ( 5 phút ) GV: Đưa bảng phụ có chứa nội dung:

Bài tập: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào thuộc loại oxit ? Vì sao ? a. K2O.

b. CuSO4. c. Mg(OH)2. d. H2S.

e. SO3. f. Fe2O3.

HS: Lên bảng làm được: Các hợp chất oxit là:

a. K2O.

e. SO3. f. Fe2O3.

Vì các hợp chất này được tạo lên từ hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi.

Các hợp chất không phải là oxit là:

b. CuSO4. c. Mg(OH)2. d. H2S.

Vì hợp chất b, c có nguyên tố oxi, nhưng được tạo lên từ 3 nguyên tố hóa học.

Hợp chất d tạo lên từ hai nguyên tố nhưng không có nguyên tố oxi.

d)Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 1 phút )

GV: Về nhà: Học thuộc bài, BTVN 1,2,3_SGK_Tr91, soạn bài 27.

HS: Nghe + ghi⇒Về nhà làm theo hướng dẫn của giáo viên.

—————————————————

Ngày soạn: 5/1/2011 Ngày dạy:……… Dạy lớp:……

Ngày dạy:……… Dạy lớp…….

Ngày dạy:……….Dạy lớp…….

Tiết 41: ĐIỀU CHẾ OXI. PHẢN ỨNG PHÂN HỦY 1.Mục tiêu

a) Về kiến thức: Học sinh biết được:

- Phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm ( hai cách thu khí oxi ) và sản xuất oxi trong công nghiệp.

- Khái niệm phản ứng phân hủy.

b) Về kỹ năng:

- Viết được phương trình điều chế khí oxi từ KClO3 ( kaliclorat ) và KMnO4 ( kali pemanganat )

- Tính được thể tích khí oxi ở điều kiện tiêu chuẩn được điều chế từ phòng thí nghiệm hoặc công nghiệp.

- Nhận biết được một số phản ứng cụ thể là phản ứng phân hủy hay hóa hợp.

c) Về thái độ:

- Giáo dục cho học sinh có ý thức trong học tập và có lòng yêu thích bộ môn.

2.Chuẩn bị của GV và HS a) Chuẩn bị của GV

- Giáo án, SGK, SGV hóa học 8.

- Tài liệu: Thiết kế, để học tốt, 108 bài tập hóa học 8.

- Hóa chất: KMnO4, KClO3.

- Dụng cụ: Giá sắt, ống nghiệm, ống dẫn khí, đèn cồn, diêm, chậu thủy tinh, lọ thủy tinh có nút, bông, muôi thủy tinh.

b) Chuẩn bị của HS

- Vở ghi, SGK hóa học 8, soạn bài trước khi đến lớp.

3. Tiến trình bài dạy

a) Kiểm tra bài cũ ( 3 phút )

GV: Câu hỏi: Hãy kể ra các ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất ? HS: Đứng tại chỗ trả lời.

HS: Trong lớp theo dõi + nhận xét + bổ sung.

GV: Đáp án

Ứng dụng của oxi *) Khí oxi dùng cho:

+) Phi công lái máy bay khi bay cao.

+) Chiến sĩ chữa cháy.

+) Thợ lặn phải làm việc lâu ở dưới nước.

+) Bệnh nhân bị khó thở…

*)- Oxi lỏng dùng để: Đốt nhiên liệu tên lửa, tàu vũ trụ; chế tạo mìn để phá đá, đào đất.

- Dùng trong công nghiệp luyện gang, thép.

- Dùng trong đèn xì oxi – axetilen…

+) Đặt vấn đề vào bài mới ( 2 phút )

GV: Oxi có rất nhiều ứng dụng trong đời sống, vậy làm thế nào để điều chế được khí oxi ? Để trả lời câu hỏi này, chung ta cùng nhau đi nghiên cứu bài học ngày hôm nay:

Tiết 41: ĐIỀU CHẾ OXI. PHẢN ỨNG PHÂN HỦY b) Dạy nội dung bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

GV Hướng dẫn học sinh làm thí

Một phần của tài liệu giáo án hóa học 8 (Trang 158 - 167)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(288 trang)
w