1.4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.4.2. Tình hình tài chính của Công ty
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn tại Công ty Bảng 1.2: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 1.Doanh thu thuần Đồng 9.586.329.354 10.615.091.141 11.542.121.096 12.798.368.965
2.Lợi nhuận Đồng 145.019.034 199.607.996 266.206.726 369.578.973
4. Hiệu suất sd VLĐ Lần 0,853 0,780 0,812 0,794
5. Kỳ luân chuyển VLĐ Ngày 422 460 443 453
6. Doanh lợi VLĐ Lần 0,013 0,015 0,019 0,023
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) + Hiệu suất sử dụng VLĐ của Công ty trong những năm 2013 – 2016 có giảm vào năm 2014, còn các năm khác đều tăng, nhưng con số này của Công ty ở mức khá thấp. Cụ thể, cứ 1 đồng VLĐ bình quân tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì năm 2013 thì tạo ra 853 đồng doanh thu thuần, năm 2014 tạo ra 780 đồng, năm 2015 tạo ra 812 đồng, năm 2016 tạo ra 794 đồng.
+ Để quay được một vòng VLĐ, Công ty phải mất thời gian quay vòng.
Cụ thể năm 2013 để quay được một vòng VLĐ, Gông ty phải mất 422 ngày., năm 2014 mất 460 ngày, năm 2015 mất 443 ngày, năm 2016 mất 453 ngày.
Điều này cho thấy trình độ sử dụng VLĐ của Công ty ở mức cao.
+ Doanh lợi VLĐ của Công ty tăng dần qua các năm nhưng vẫn ở mức quá thấp. Năm 2013 1 đồng VLĐ của doanh nghiệp tạo ra 13 đồng lợi nhuận thuần, đến năm 2014 thì chỉ tạo ra 15 đồng lợi nhuận thuần; đến năm 2015, 1 đồng VLĐ thì lại đem lại 19 đồng lợi nhuận thuần, năm 2016 1đồng VLĐ đem lại 23 đồng lợi nhuận.
So sánh với các chỉ tiêu tương ứng của ngành cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty rất thấp, về cả tốc độ luân chuyển và sức sinh lợi của vốn lưu động. Tốc độ luân chuyển vốn chậm, thời gian của vòng luân chuyển vốn quá dài. Nguyên nhân của vấn đề này do sức tiêu thụ của Công ty bị đình trệ, không giải quyết được hàng hóa tồn kho, sử dụng đồng tiền chưa đúng chỗ, không thu được tiền của khách hàng, niềm tin của khách hàng với doanh nghiêp và niềm tin giữa doanh nghiệp với bạn hàng giảm.
Bảng 1.3: Chỉ tiêu thanh toán của Công ty
(Đơn vị tính: Nghìn đồng) Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
I. TSNH 5.886.146 3.833.380 10.178.650 12.809.193
1. Tiền 702.525 1.501.468 3.151.983 2.864.114
2. Phải thu NH 4.564.762 1.670.948 2.969.554 1.682.921
3. Hàng tồn kho 570.630 604.122 3.986.377 7.874.061
4. Tài sản NH khác 48.228 56.841 70.734 388.095
II. Nợ Ngắn hạn 2.000.000 81.521 6.417.813 9.034.664
Khả năng thanh toán Nợ NH 2,943 47,023 1,586 1,418
Khả năng thanh toán nhanh 2,658 39,613 0,965 0,546
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Qua bảng trên cho thấy Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp tăng từ năm 2013 là 5.886.146 nghìn đồng tăng lên năm 2016 đã là 12.809.193 nghìn đồng. Điều này cho thấy mức độ mở rộng sản xuất làm cho quy mô vốn của doanh nghiệp không ngừng tăng lên. Trong tài sản ngắn hạn bao gồm rất nhiều khoản mục, để hiểu rõ hơn tình hình tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp chúng ta đi sâu vào từng khoản mục sau:
*Vốn bằng tiền: lượng tiền của doanh nghiệp liên tục tăng qua các năm nhưng đến năm 2016 thì giảm. Lượng vốn bằng tiền của doanh nghiệp so với tổng tài sản thì chiếm tỷ lệ khá cao.Tỷ trọng của lượng tiền cao là một dấu hiệu không tốt, gây ra sự lãng phí, chiếm dụng vốn.
*Các khoản phải thu: tỉ lệ các khoản phải thu của công ty trên tổng tài sản lưu động (tài sản ngắn hạn) ở công ty ở mức rất cao. Mặc dù vậy, Công ty đã cố gắng không ngừng trong việc thúc đẩy việc thu các khoản phải thu để đảm bảo chủ động về vốn cho sản xuất kinh doanh, điều này được thể hiện ở năm 2013 tỉ lệ này 77,55% nhưng đến năm 2016 thì tỉ lệ này 13,14%.
*Hàng tồn kho: tỷ lệ hàng tồn kho trong tổng tài sản lưu động của Công ty tăng dần cùng với sự gia tăng tài sản lưu động. Những năm 2013,
2014 thì tỉ lệ này tương đối phù hợp. Tuy nhiên năm 2016, tỉ lệ này là 70,53%. Con số này là khá cao so với đặc trưng của ngành. Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là công tác tổ chức còn chưa tốt, chậm trễ không theo đúng tiến độ làm việc và việc quản lý thu mua nguyên vật liệu không tốt, dẫn đến dư thừa rất lớn.
Tóm lại: Cơ cấu tài sản lưu động của Công ty là chưa thật hợp lý, khoản mục các khoản phải thuvà hàng tồn kho chiếm tỷ trọng rất lớn và quá mất cân đối với các khoản mục còn lại trong tài sản ngắn hạn.
* Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty : Theo kết quả tính toán ta thấy chỉ số này ở các năm luôn lớn hơn 1, chứng tỏ Công ty luôn đủ tài sản có thể sử dụng ngay để thanh toán khoản nợ sắp đáo hạn. Tuy nhiên con số này ở mức rất cao, đặc biệt năm 2014 là 47,023 lần, ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của Công ty.
* Hệ số khả năng thanh toán nhanh : Nhìn chung khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp tương đối tốt, trừ năm 2014, tỉ lệ này là 39,613 lần, con số này quá cao cao, ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng sinh lời của Công ty.