+ Niên độ từ 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm
+ Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT - BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006
+ Hình thức kế toán: Nhật ký chung + Đơn vị tiền tệ: VNĐ
Công ty đã áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn chuẩn mực do nhà nước ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực mà chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.
Công ty áp dụng việc kê khai tính thuế GTGT theo hướng dẫn của luật thuế hiện hành với mức thuế suất thuế GTGT 10% đối với dịch vụ của ngành và 5% đối với các dịch vụ khác.
Hiện tại, Công ty đang tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho. Phương pháp này nói chung cung cấp một sự ước tính hợp lý về giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên bảng cân đối kế toán, đặc biệt trong những lần mua hàng nhưng chưa có giá đơn vị.
Phương pháp ghi nhận TSCĐ hữu hình và khấu hao: TSCĐ hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá, phản ánh trên bảng cân đối kế toán theo các chỉ tiêu nguyên giá, hao mòn và giá trị còn lại. Phương pháp tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
Công ty kê khai và nộp thuế TNDN theo mức 25% lợi nhuận trước thuế.
2.2.2.Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty
Công ty TNHH TM & DVKT Hoa Hồng Vĩnh Phúc sử dụng hệ thống chứng từ kế toán theo Thông tư 200/TT – BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hệ thống chứng từ Công ty đang sử dụng:
- Các chứng từ về tiền mặt:
+ Phiếu thu + Phiếu chi
+ Giấy đề nghị tạm ứng + Biên bản kiểm kê quỹ
- Các chứng từ về tiền gửi ngân hàng:
+ Giấy báo Có + Giấy báo Nợ
+ Bảng sao kê của ngân hàng - Các chứng từ về hàng tồn kho + Phiếu nhập kho
+ Phiếu xuất kho
+ Biên bản kiểm kê hàng hóa + Thẻ kho
+ Phiếu lĩnh hàng hóa
+ Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn kho - Các chứng từ về bán hàng, tiêu thụ + Hóa đơn giá trị gia tăng
+ Báo cáo bán hàng
+ Bảng kê hóa đơn chứng từ dịch vụ bán ra + Biên bản hàng bán bị trả lại
+ Phiếu giao hàng kiêm phiếu xuất kho - Các chứng từ về lao động tiền lương
+ Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ
+ Bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền làm thêm giờ + Bảng thanh toán tiền thưởng
+ Bảng kê chi phí công tác
+ Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương + Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
- Các chứng từ về TSCĐ:
+ Hóa đơn giá trị gia tăng
+ Biên bản đánh giá lại tài sản + Phiếu tăng, giảm TSCĐ
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tại Công ty
Công ty TNHH TM & DVKT Hoa Hồng Vĩnh Phúc đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư số 200/TT – BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
Ngoài ra Công ty đã mở thêm một số tài khoản cấp 3 để theo dõi chi tiết phát sinh theo từng đối tượng cho tiện việc quản lý. Cụ thể:
TK loại 1 gồm: TK 111,112, 131, 133, 138, 141, 152, 153 TK loại 2 gồm: TK 211, 214, 221, 222, 228, 229, 242 TK loại 3 gồm: TK 331,333, 334, 338, 353
TK loại 4 gồm: TK 411, 413, 414, 421, 441 TK loại 5 gồm: TK 511, 515, 521
TK loại 6 gồm: TK 621, 622, 623, 627, 632, 635,641, 642 TK loại 7 gồm: TK 711
TK loại 8 gồm: TK 811, 821 TK loại 9 gồm: TK 911
Các TK liên quan đến doanh thu TK 511, chi phí như TK 632 Công ty lại chi tiết theo từng sản phẩm. Cụ thể tài khoản doanh thu:
TK 51101 – Doanh thu thiết bị văn phòng + TK 51101-1: Doanh thu máy tính + TK 51101-2: Doanh thu máy in + TK 51101-3: Doanh thu máy photo + TK 51101-4: Doanh thu máy scan TK 51102 – Doanh thu thiết bị ngoại vi TK 51103 – Doanh thu phần mềm
Tương ứng với TK doanh thu là TK giá vốn. Cụ thể như sau TK 63201 – Giá vốn thiết bị văn phòng
+ TK 63201-1: Giá vốnmáy tính + TK 63201-2: Giá vốn máy in + TK 63201-3: Giá vốn máy photo + TK 63201-4: Giá vốn máy scan
TK 63202 – Giá vốn thiết bị ngoại vi TK 63203 – Giá vốn phần mềm
2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán
Công ty TNHH TM & DVKT Hoa Hồng Vĩnh Phúc đã áp dụng hình thức “Nhật ký chung” kết hợp với phần mềm kế toán để tiến hành hạch toán và theo dõi ghi chép.
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN CÙNG LOẠI
- Báo cáo tài chính - Báo cáo kế toán
quản trị PHẦN
MỀM KẾ TOÁN
FAST
MÁY VI TÍNH
SỔ KẾ TOÁN : - Sổ tổng hợp - Sổ chi tiết
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng
2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại Công ty
Việc tổ chức hệ thống báo cáo tài chính tại Công ty được thực hiện theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hệ thống báo cáo này gồm 4 loại sau:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
31 tháng 03 của năm sau năm được lập Báo cáo tài chính. Sau khi báo cáo tài chính năm được lập xong, bộ phận kế toán có nhiệm vụ gửi báo cáo tài chính đến những đơn vị và cơ quan chức năng có liên quan như.
- Ban Giám đốc
- Chi cục thuế Thành phố Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc - Lưu tại Công ty
Ngoài BCTC, công ty cũng sử dụng một số báo cáo kế toán quản trị để theo dõi tình hình kinh doanh trong nội bộ công ty. Một số báo cáo kế toán quản trị công ty sử dụng:
- Báo cáo TSCĐ
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh từng bộ phận hay toàn công ty CHƯƠNG 3