- Các sinh vật sống trong nớc, vi khuẩn thực vật thuỷ sinh, động vật phù du,
động vật đáy rồi đến tôm, cá, chúng có quan hệ mật thiết với nhau đó là mối quan hệ về thức ăn.
Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài.
Thức ăn của tôm, cá gồm những loại nào?
3/
5. H ớng dẫn về nhà 2/ :
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài đọc và xem trớc bài 53 SGK chuẩn bị một số loại rong, tảo để giờ sau TH.
NS: 18/4/2011 Tiết 47 Bài 53: th quan sát để nhận biết các loại thức ăn
của động vật thuỷ sản A. Mục tiêu:
1) Kỷ năng: Sau bài này giáo viên phải làm cho học sinh - Biết phân biệt đợc một số loại thức ăn chủ yếu cho cá
- Phân biệt đợc thức ăn tự nhiên và thức ăn nhân tạo
2) Thái độ: - Có ý thức quan sát tỉ mỉ trong việc nhận biết các loại thức ăn.
- Hiểu đợc mối quan hệ về thức ăn của cá.
B.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu SGK, Chuẩn bị rong, rêu, kính hiển vi.
- HS: Đọc SGK nghiên cứu bài.
C. Tiến trình dạy học:
- Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng 2.Kiểm tra bài cũ:
HS1: Thức ăn của tôm, cá gồm những loại nào?
HS2: Mối quan hệ về thức ăn của tôm, cá nh thế nào?
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1.Tổ chức thực hành.
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh, phân công nhiệm vụ cho từng cá nhân, nhóm.
HĐ2.Tìm hiểu cách thực hiện quy trình thực hành.
GV: Hớng dẫn và thao tác mẫu cho học sinh quan sát theo các bớc.
Bớc1: Quan sát tiêu bản thức ăn dới kính hiển vi ( 15 x 8 ) từ 3 đến 5 lÇn.
Bớc2: Quan sát các mẫu thức ăn tự nhiên và nhân tạo của tôm, cá.
Bớc3: Quan sát hình vẽ và các mẫu thức ăn để tìm thấy sự khác biệt của hai nhóm thức ăn.
HS: Thực hành, giáo viên quan sát hớng dẫn học sinh thực hiện thao tác đúng quy trình, giải đáp các loại
8/
5/
25/
- Thức ăn tự nhiên, thức ăn nhân tạo?
- Chất dinh dỡng hoà tan
I. Vật liệu và dụng cụ cần thiết.
- KÝnh hiÓn vi - Mẫu thức ăn
II. Quy trình thực hành.
- Quan sát tiêu bản dới kính hiển vi.
+ Điều chỉnh kính
+ Lắc nhẹ lọ mẫu nớc, nhỏ từ 2-3 giọt - Quan sát ghi chép kết quả.
Các loại thức ăn Đại diện Nhận xét hình dạng, màu sắc, mùi
1. Thức ăn tự nhiên
2. Thức ăn nhân tạo:
thức ăn không có trong SGK.
4.Củng cố:
GV: Nhận xét về sự chuẩn bị dụng cụ vật liệu, vệ sinh an toàn lao động GV: Đánh giá kết quả theo nhóm- cho điểm, đánh giá giờ học.
3/
5. H ớng dẫn về nhà 2/
- Về nhà học bài, đọc và xem trớc bài 54 chuẩn bị một số tranh vẽ của bài.
Chơng II: Quy trình sản xuất và bảo vệ môi trờng trong nuôi thuỷ sản
NS: 19/4/2011 Tiết 48 Bài 54: chăm sóc quản lý và phòng trị bệnh
cho động vật thuỷ sản ( Tôm, cá) A. Mục tiêu:
1) Kiến thức: Sau bài này giáo viên phải làm cho học sinh - Biết đợc kỹ thuật chăm sóc tôm, cá
- Hiểu đợc cách quản lý ao nuôi
- Biết phơng pháp phòng và trị bệnh cho tôm, cá.
2) Thái độ: Có ý thức học tập tốt môn công nghệ B.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu SGK, hình vẽ.
- HS: Đọc SGK nghiên cứu bài.
C. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng H§1: T×m hiÓu kü thuËt ch¨m sãc
tôm, cá.
GV: Tại sao phải tập trung cho tôm, cá ăn vào buổi sáng ( 7-8h)
HS: Trả lời
GV: Em hãy cho biết kỹ thuật cho cá ăn ở địa phơng em?
HS: Trả lời
HĐ2: Tìm hiểu biện pháp quản lý ao nuôi tôm, cá.
GV: Nêu vai trò của công tác quản lý ao cá là vô cùng quan trọng và hoàn thành bảng 9 ( 146)
HS: Quan sát hình 84.
HĐ3. Tìm hiểu biện pháp phòng và trị bệnh cho tôm, cá.
GV: Tại sao phải coi trọng việc phòng bệnh hơn chữa bệnh cho vật nuôi thuỷ sản?
GV: Phòng bệnh bằng cách nào?
GV: Phải thiết kế ao nuôi nh thế nào cho hợp lý
GV: Em hãy nêu các biện pháp tăng cờng sức đề kháng của tôm, cá.
10/
8/
20/