TIẾN TRÌNH BÀY DẠY

Một phần của tài liệu Hình học 11 (Cả năm) (Trang 28 - 37)

*Ổn định lớp, giới thiệu- chia lớp thành 6 nhóm

*Bài mới:

I. Định nghĩa khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng, đến một mặt phẳng.

Dự kiến hoạt động của HS Hoạt động của GV

Hoạt động 1: Nêu định nghĩa khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng, đến một mặt phẳng.

-TL?1:d(O,a)=0Oa.

-Trong mp(O,a),lấy điểm Ma. Ta có: OM OH(tính chất của tam giác vuông)

- d(O,(α))=0O(α).

-Áp dụng tính chất của tam giác vuông.

-Nêu định nghĩa và kí hiệu khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng.

?1.d(O,a)=0 khi nào?

-Tiến hành làm hđ1 sgk(để hs thấy khoảng cách này là nhỏ nhất so với các khoảng cách từ O đến một điểm M bất kì của đường thẳng a).

-Nêu định nghĩa và kí hiệu khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng.

-Hướng dẫn hs nêu cách dựng khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng.

?2.d(O,(α))=0 khi nào?

-Tiến hành làm hđ2 sgk(nhằm củng cố tính chất của khoảng cách và một số tính chất có liên quan đến đoạn xiên và hình chiếu của đoạn xiên).

II.Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song, giữa hai mặt phẳng song song.

Dự kiến hoạt động của HS Hoạt động của GV

Hoạt động 2: Nêu định nghĩa khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song, giữa hai mặt phẳng song song.

-Lấy Aa,M(α).Gọi A’ là hình chiếu của A lên (α), khi đó d(a, (α))=AA’ và theo tính chất của tam giác vuông ta có AA’AM.

-Nêu định nghĩa và kí hiệu khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song.

-Cho hs nêu cách dựng kc giữa đường thẳng và mặt phẳng song song.

-Tiến hành hđ3 sgk(để chứng tỏ khoảng cách này là nhỏ nhất).

-Nêu định nghĩa và kí hiệu khoảng cách giữa hai mp song song.

-Tiến hành hđ4 sgk.

Củng cố và hướng dẫn học ở nhà:

*Củng cố:

- Nhắc lại các xác định khoảng cách tuìư một điểm đến một đường thẳng, đến một mặt phẳng;khoảng cách giữa hai đường thẳng song song; khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song; khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song.

*Áp dụng: Giải bài tập 4SGK trang 119.

*Hướng dẫn học ở nhà:

- Xem và học lý thuyết theo SGK;

- Đọc trước phần lý thuyết còn lại và làm các bài tập 2 a)b); 5a) b).

Phê duyệt của BGH, Tổ chuyên môn: ngày tháng năm 2009.

------ Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết: 40

§5. KHOẢNG CÁCH§5. KHOẢNG CÁCH I.MỤC TIÊU:

Qua bài học HS cần:

1)Về kiến thức, kĩ năng:

Biết và xác định được khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng; khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng; khoảng cách giữa hai đường thẳng song song; khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song; khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song; đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau;

khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.

2) Tư duy: phát triển tư duy nhận biết, tư duy khái quát hóa, tư duy trừu tượng…

3) Thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc, tính cực hoạt động…

II. CHUẨN BỊ BỊ CỦA GV VÀ HS:

GV: Giáo án, các câu hỏi kèm theo, thước kẻ.

HS: các kiến thức về khoảng cách, công thức tính độ dài trong hình học và đồ dùng học tập.

III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

-Gợi mở vấn đề, đàm thoại và tổ chức hoạt động nhóm:

IV. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:

*Ổn định lớp, giới thiệu- chia lớp thành 6 nhóm III. Tiến trình bài học:

*Ổn định lớp, giới thiệu: Chia lớp thành 6 nhóm

*Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với điều khiển hoạt động nhóm.

- Nêu cách xác định khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng, đến một mặt phẳng; khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song; ...

*Bài mới:

III. Đường vuông góc chung và khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.

Dự kiến hoạt động của HS Hoạt động của GV

Hoạt động 3: Nêu định nghĩa đường vuông góc chung và khoảng cách đường vuông góc chung; nêu cách dựng đường vuông góc chung.

-Ta có ABC=DCB nên hai đường trung tuyến tương ứng AM=DM. Suy ra AMD cân tại M nên MNAD.Cm tương tự MNBC.

-Hai đường thẳng chéo nhau có duy nhất 1 đường vuông góc chung. Vì nếu có thêm một đường vuông góc chung nữa thì a,b nằm trong cùng một mặt phẳng.

-Tiến hành hđ5 (nhằm giới thiệu về đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau).

-Nêu định nghĩa đường vuông góc chung và khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.

?3.Hai đường thẳng chéo nhau có bao nhiêu đường vuông góc chung?

!.(d) là đường vuông góc chung của hai đường

-Từ cách dựng có thể tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau theo các cách sau:

+Tính đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau.

+Khoảng cách từ một trong hai đường thẳng đó đến mặt phẳng song song với đường thẳng nói trên và chứa đường thẳng còn lại.

+Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song lần lượt chứa hai đường thẳng đó.

thẳng chéo nhau a và b khi thỏa mãn hai điều kiện:1)(d) vuông góc với cả a và b. 2)(d) phải cắt cả a và b.

-Hướng dẫn hs cách tìm đường vuông góc chung (Nêu 2 trường hợp: hai đường thẳng chéo nhau vuông góc với nhau; hai đường thẳng chéo nhau nhưng không vuông góc với nhau).

-Từ cách dựng đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau để hs tự suy ra cách tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.

Bài tập trắc nghiệm:

Câu 1 : Cho hình lập phương ABCD. A/B/C/D/ có cạnh bằng 1. Khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng A/C băng bao nhiêu ?

A. 2

3 B. 2

3 C. 6

3 D. 3

3

Câu 2 : Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi 1 vuông góc và OA = 1, OB = 2, OC =3. Khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng AB bằng bao nhiêu ?

A. 13

7 B. 13 C. 7 D. 17

13 Câu 3 :

Cho hình chóp tam giác S.ABC cạnh đáy bằng a và đường cao SO = 3 3

a . Khoảng cách từ O đến SA bằng :

A. a 6 B. 6

6

a C. a 3 D. 3

3 a Câu 4 :

Cho hình chóp tam giác đều S.ABC cạnh đáy bằng a và đường cao SO = 2

a. Khoảng cách từ O đến SA bằng :

A. a 6 B. 6

6

a C. a 3 D. 3

3 a Câu 5 :

Cho hình chóp tam giác đều S.ABC cạnh đáy bằng a và đường cao SO = 3 3

a . Khoảng cách từ O đến mặt phẳng (SAB) bằng :

A. 15

15

a B. a 15 C. 6

6

a D. 6

3 a

Câu 6 : Cho hình lập phương ABCD. A/B/C/D/ có cạnh bằng 1.Khoảng cách từ điểm A/ đến mặt phẳng (AB/D/) là :

A. 1

3 B. 2

3 C. 3

3 D. 2

3

Câu 7 : Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi 1 vuông góc và OA = 1, OB = 2, OC =3. Khoảng cách từ điểm O đến mặt phẳng (ABC) bằng bao nhiêu ?

A. 13 B. 7

6 C. 6

7 D. 13

6

Câu 8 : Cho hình lập phương ABCD. A/B/C/D/ có cạnh bằng 1.Khoảng cách giữa đường thẳng BB/ và mặt phẳng (AA/C/) bằng :

A. 1

2 B. 2

2 C. 3

2 D. 2

Câu 9 : Cho hình lập phương ABCD. A/B/C/D/ có cạnh bằng 1.Khoảng cách giữa đường thẳng ACvà mặt phẳng (A/B/C/D/) bằng :

A. 3

2 B. 2

2 C. 2 D. 1

Câu 10 : Cho hình hộp chữ nhật ABCD. A/B/C/D/ có AB = a , AD = b , AA/ = c. Khoảng cách từ điểm B đến mp( ACC/A/) là :

A. 2bc 2

b +c B. 2ab 2

a +b C. 2bc 2

b +a D. 2ac 2

a +c IV.Củng cố và hướng dẫn học ở nhà:

*Củng cố bài học:

GV nêu ví dụ và hướng dẫn giải:

Ví dụ: Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’.

a)Xác định khoảng cách giữa điểm A và đường thẳng BC.

b)Xác định khoảng cách giữa điểm A và mp(CDD’C’).

c)Xác định khoảng cách giữa đường thẳng AD và mp(BCC’B’).

d)Xác định khoảng cách giữa mp(ABB’A’) v à mp(C DD’C’).

e)Xác định khoảng cách giữa đường thẳng AB v à C’C.

*Hướng dẫn học ở nhà:

Xem lại và học lý thuyết theo SGK;

Làm các bài tập còn lại trong SGK;

Xem trước và làm các bài tập trong phần ôn tập chương III.

Phê duyệt của BGH, Tổ chuyên môn: ngày tháng năm 2011.

------ Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết: 41

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ÔN TẬP CHUƠNG III

I.Mục Tiêu:

Qua bài học HS cần:

1. Về kiến thức: Nắm được định nghĩa và các tính chất về vectơ trong không gian; hai đường thẳng vuông góc;

đường thẳng vuông góc với mặt phẳng; hai mặt phẳng vuông góc và khoảng cách.

2. Về kỹ năng: Biết áp dụng được lý thuyết vào giải các bài tập; Áp dụng được các phương pháp đã học vào giả các bài tập.

3. Về tư duy : + Phát triển tư duy trừu tượng, trí tưởng tượng không gian + Biết quan sát và phán đoán chính xác

4. Thái độ: Cẩn thận, chính xác, nghiêm túc, tích cực họat động II.Chuẩn Bị:

HS: Nắm vững định nghĩa và các tính chất đã học và áp dụng giải được các bài tập cơ bản trong SGK.

- Thước kẻ, bút,...

GV: Hệ thống bài tập, bài tập trắc nghiệm và phiếu học tập, bút lông, bảng phụ.

III. Phương Pháp:

- Gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm.

IV. Tiến Trình Bài Học:

*Ổn định lớp, chia lớp thành 4 nhóm Hoạt động 1:

Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung

Treo bảng phụ các câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu học sinh trả lời, giải thích ?

Đa: 1C; 2C

Chính xác hóa két quả

Theo dõi và trả lời, giải thích.

1C,vì: 2 IJuur

=1 2 uuurAD

+1 2 BCuuur 2C vì theo tính chất trọng tâm ta có A, B, D.

Câu 1:Cho tứ diện ABCD.Gọi I, J lần lược là trung điểm của AB và CD.Chọn câu đúng trong các câu sau:

A. Ba Véctơ ABuuur , ACuuur

,CDuuur

đồng phẳng.

B. Ba véctơ ABuuur , BCuuur

,CDuuur

đồng phẳng C. Ba véctơ ADuuur

, IJuur , BCuuur

đồng phẳng D. Ba véctơ ABuuur

, IJuur ,CDuuur

đồng phẳng Câu 2: Cho tứ diện ABCD.Gọi G là trọng tâm tứ diện. Mệnh đề nào sau đây là sai:

A. 1

4(

OGuuur= OA OB OC ODuuur uuur uuur uuur+ + + ) B. GA GB GC GDuuur uuur uuur uuur r+ + + =0

C. 2

( )

AG=3 AB AC AD+ + uuur uuur uuur uuur

D. 1

( )

AG=4 AB AC AD+ + uuur uuur uuur uuur

3. Bài học:

Hoạt động 2: Hệ thống lại kiến thức đã học Hệ thống lại các đề mục kiến

thức đã học ở chương III.

Hướng dẫn HS tự trả lời câu hỏi tự kiểm tra ở SGK(119)

Chú ý theo dõi và trả lời các câu hỏi GV đưa ra.

Hoạt động 3: Giải bài tập1SGK Hướng dẫn HS giải. Cho HS nhận dạng toán.

Câu a: thuộc dạng toán?

Hướng giải?

H1?: Nhận xét gì về OAB,

OAC, OBC. Suy ra :

Đọc đề, tìm hiểu nhiệm vụ, vẽ hình và chứng minh.

Chứng minh tam giác vuông và hai đường thẳng vuông góc trong không gian.

Áp dụng định lý pytago.

OAB có AOB =60ˆ 0 và OA

= OB nên OAB đều

Tương tự AOC đều, do đó AB

= AC = a

OBC vuông cân tại O nên BC

= a 2

Ta có: BC2 = AB2 + AC2 .vậy theo định lý Pytago ta có:

Bài1: Tứ diện OABC có OA = OB = OC = a và AOB =ˆ AOC = 60ˆ 0. BOC =90ˆ 0. a)

Giải:

OAB, OAC Là tam giác đều nên AB = AC = a

OBC là tam giác vuông cân tại O nên BC = a 2.

Ta có: BC2 = AB2 + AC2 .vậy ABC vuông tại A.

Gọi I là trung điểm của OA.

OAB đều nên BI OA Tương tự ta có: CI OA

O

B C

A I

J

H2?: Cách chứng minh hai đường thẳng vuông góc trong không gian.

H3?Để chứng minh OA BC ta cần chứng minh điều gì?

Cho HS nhận xét. GV chính xác hóa kết quả.

H4?:Câu b thuộc dạng toán nào?

H5? Cách giải?

Tính IJ?

Cho HS nhận xét, Gv đưa ra nhận xét cuối cùng

Nhận dạng bài toán:

Cách giải?

Ta chứng minh mặt phẳng nào chứa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng kia?

ABC vuông tại A.

TL: Chứng minh đường thẳng này vuông góc với mặt phẳng chứa đường thẳng kia.

Ta cần chứng minh đường thẳng OA vuông góc với mặt phẳng chứa BC.

Tìm đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau trong không gian, và tính khoảng cách giữa chúng.

(OBC) chứa BC vuông góc với OA, từ giao điểm I của OA với (OBC) kẻ IJ vuông góc với BC thì IJ là đường thẳng cần tìm.

Chứng minh hai mặt phẳng vuông góc.

Mặt phẳng này chứa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng kia.

chứng minh mp(OBC) OJ vuông góc với mp(ABC)

Suy ra OA (IBC).

Mà BC (IBC) nên OA BC.

b)Giải:

Gọi J là trung điểm của BC Ta có:

IBC cân tại I nên IJ BC (1) Mặt khác, do OA (IBC) (cm trên) Mà IJ IBC) nên OA C IJ (2)

Từ (1) và (2) ta suy ra IJ là đường vuông góc chung của OA và BC

Xét JBC vuông tại J Ta có IB = 3

2

a ; BJ = 2 2 a JI = IB2−BJ2 =

2 a

c)Giải

Ta có : OJ BC (1) Xét OBJ có OJ = 2

2 a Xét BAJ có JA = 2

2 a OJ2 + JA2 = ( 2

2

a )2+( 2 2

a )2 = a2 = OA2 Vậy OAJ vuông tại J hay OA JA (2) Từ (1) và (2) ta suy ra OJ (ABC) Mà OJ (OBC)

Vậy (OBC) (ABC)

*Củng cố bài học:

Cách xác định khoảng cách giữa hai đường thẳng, giữa đường thẳng với mặt phẳng Phê duyệt của BGH, Tổ chuyên môn: ngày tháng năm 2011.

------ Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết: 42

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ÔN TẬP CHUƠNG III I.Mục Tiêu:

S Qua bài học HS cần:

1. Về kiến thức: Nắm được định nghĩa và các tính chất về vectơ trong không gian; hai đường thẳng vuông góc;

đường thẳng vuông góc với mặt phẳng; hai mặt phẳng vuông góc và khoảng cách.

2. Về kỹ năng: Biết áp dụng được lý thuyết vào giải các bài tập; Áp dụng được các phương pháp đã học vào giả các bài tập.

3. Về tư duy : + Phát triển tư duy trừu tượng, trí tưởng tượng không gian + Biết quan sát và phán đoán chính xác

4. Thái độ: Cẩn thận, chính xác, nghiêm túc, tích cực họat động II.Chuẩn Bị:

HS: Nắm vững định nghĩa và các tính chất đã học và áp dụng giải được các bài tập cơ bản trong SGK.

- Thước kẻ, bút,...

GV: Hệ thống bài tập, bài tập trắc nghiệm và phiếu học tập, bút lông, bảng phụ.

III. Phương Pháp:

- Gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm.

IV. Tiến Trình Bài Học:

*Ổn định lớp, chia lớp thành 4 nhóm Hoạt động 1:Giải bài tập 2(SGK) Tổ chức cho HS giải bài tập 2 theo nhóm.

Theo dõi, hướng dẫn các em làm bài tập.

Cho các nhóm trình bày

GV chính xác hóa kết quả, sữa chữa sai lầm.

Các nhóm làm việc theo phân công

Phân nhóm. giải bài tập 2 Đọc đề,vẽ hình, tìm phương pháp giải.

Đại diện nhóm trình bày

Nhóm khác nhận xét.

Bài 2:

Giải:

Theo định lý cosin trong SAB , SBC ta có: AB = a 3, BC = a

Áp dụng Pytago cho SAC ta có: AC = a 2

Vậy: AB2 = AC2 + BC2 = a2 +2a2 = 3a2. Hay ABC vuông tại C

b)Gọi H là trung điểm AC.

SH = BH = 2 2 a SH2 + HB2 = ( 2

2

a )2 + ( 2 2

a )2 = a2

=SB2

SH HB (1) SH AC (2)

Từ (1) và (2) ta suy ra:

SH (ABC)

SH là khoảng cách từ S đến (ABC). Và bằng 2

2 a .

*Củng cố bài học:

Trắc nghiệm: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. SA (ABCD), SA = a. Khi đó, khoảng cách giữa hai đường thẳng BD và SC là:

AA H

B C

A. 3 2

a B. 2

2 C. 5

2

a D. 6

6

Cho hình chóp tam giác O.ABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc, và OA = OB = OC = a. Khoảng cách từ O đến mặt phẳng(ABC) bằng:

A. a 3 B. a 2 C. 3

3

a D. 3

6 a Đa: 1D ; 2C

Phê duyệt của BGH, Tổ chuyên môn: ngày tháng năm 2011.

------ Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết: 43

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ÔN TẬP CUỐI NĂM.

I.Mục tiêu :

Qua bài học HS cần : 1)Về kiến thức :

-HS hệ thống lại kiến thức đã học cả năm, khắc sâu khái niệm công thức cần nhớ.

2)Về kỹ năng :

-Vận dụng được các pp đã học và lý thuyết đã học vào giải được các bài tập - Hiểu và nắm được cách giải các dạng toán cơ bản.

3)Về tư duy và thái độ:

Phát triển tư duy trừu tượng, khái quát hóa, tư duy lôgic,…

Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.

II.Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Giáo án, các dụng cụ học tập,…

HS: Soạn bài trước khi đến lớp, chuẩn bị bảng phụ (nếu cần), … III. Phương pháp:

Về cơ bản là gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm.

*Ổn định lớp, giới thiệu, chia lớp thành 6 nhóm.

*Bài mới:

Hoạt động của GV Dự kiến hoạt động của HS

HĐ1 : Ôn tập lại kiến thức cơ bản của năm học :

GV gọi HS đứng tại chỗ nhắc lại kiến thức cơ bản :

-Định nghĩa các phép dời hình ; Định nghĩa hai hình bằng nhau ; Biết các xác định mặt phẳng, xác định giao tuyến của 2 mặt phẳng.

-Nắm được định nghĩa đường thẳng song song với mặt phẳng hai mặt phẳng song song. Định nghĩa vectơ trong khônmg gian và thực hiện các phép toán công vectơ, tích của vectơ với một số, tích vô hướng của hai vectơ.

- Nắm được định nghĩa đường thẳng vuông góc với đường thẳng, đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng.

HS chú ý theo dõi để lĩnh hội kiến thức…

HS thảo luận và cử đại diện đứng tại chỗ trả lời…

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép.

-Nắm được định nghĩa đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau.

-Nhắc lại phương pháp xác định giao tuyến của hai mặt phẳng, chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng, chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc nhau,…

HĐ2 : Giải các bài tập :

GV cho HS thảo luận theo nhóm và gọi HS đại diện đứng tại chỗ trình bày lời giải.

Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần) GV nhận xét, chỉnh sửa và bổ sung … LG :

( )

cã :

' '

' ' '

' ' '

Ta

B C BC

B C D C B B C D C

⊥  ⇒ ⊥

⊥ 

Gọi I là tâm của hình vuông BCC’B’

Trong mặt phẳng (BC’D’) vẽ IKBD' tại K.

Ta có IK là đường vuông góc chung của BD’

và B’C.

b)Gọi O là trung điểm của BD’.

Vì tam giác IOB vuông tại I nên :

2 2

2 2 2 2

1 1 1 1 1 6

2

2 2

KI = IO + IB = a + a =a

   

 ÷  ÷÷

    6.

6 6 a a

KI = =

Bài tập 1:

Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’có cạnh bằng a a)Xác định đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau BD’ và B’C.

b)Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau BD’ và B’C.

A B

D C

D' C'

A' B'

HS thảo luận theo nhóm và cử đại diện lên bảng trình bày lời giải.

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép…

HS trao đổi và rút ra kết quả : HĐ3 :

GV Cho HS thảo luận theo nhóm để tìm lời giải bổ sung.

Gọi HS đại diện lên bảng trình bày lời giải.

Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần) GV nhận xét, chỉnh sửa và bổ sung…

GV vẽ hình và hướng dẫn giải.

Bài tập bổ sung :

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O.

( )

SAABCD và SA = AB = AC = AD = a a) Chứng minh CD⊥(SAD).

b)Tính góc tạo bởi hai mặt phẳng (SCD) và (ABCD).

c) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau SA và CD.

HS thảo luận theo nhóm để tìm lời giải và cử đại diện lên bảng trình bày (có giải thích)

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép…

HĐ4: Củng cố và hướng dẫn học ở nhà:

-Xem lại các phương pháp tìn giao tuyến, chứng minh đường thẳng song song mặt phẳng, đường thẳng vuông góc mặt phẳng, ...

- Xem lại các bài tập đã giải và làm lại các phần bài tập trắc nghiệm trong SGK.

Phê duyệt của BGH, Tổ chuyên môn: ngày tháng năm 2011.

Một phần của tài liệu Hình học 11 (Cả năm) (Trang 28 - 37)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(37 trang)
w