Vai trò của lao động với phát triển kinh t ế

Một phần của tài liệu Kinh tế phát triển - Lý thuyết và thực tiễn (Trang 134 - 140)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHÁT TRIỂN KINH TỂ

I. NGUỒN LAO ĐỘNG VỚI PHÁT TRIỂN

2. Vai trò của lao động với phát triển kinh t ế

- Lao động là yếu tô ch động của quá trình sản xuất.

Lao động là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất.

Nhưng hơn nữa, lao động còn là yếu tố chủ động của quá trình phôi hợp các nguồn lực đầu vào.

- Lao động vừa là nguồn sản chính vừa là người hưởng lợi ích của sự phát triển.

Trước hết, lao động là nguồn lực sản xuất chính vì nó là yếu tô đầu vào không thể thiếu được trong

136 Ch. 4 :CÁC NGUỒN Lực PHÁT TRIEN KINH TỂ

phát triển kinh tế. Mặt khác, lao động là một bộ phận của dân sô", cũng là những người được hưởng lợi ích của sự phát triển. Vì phát triển kinh tê suy cho cùng là tăng trưởng kinh tế để nâng cao đời sông vật chất và tinh thần cho con người.

- Lao động là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tăng trưởng kinh tế.

Mô hình Cobb-Douglas cho thây tôc độ tăng trưởng tổng sản lượng quốc gia có phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng lao động đang làm việc trong nền kinh tẽ.

3. Đặc điểm nguồn lao động các nước đang phát triển

(1). Lực lượng lao động tăng nhanh.

Một thách thức lớn đôi với các nước đang phát triển chính là sô" lượng lao động gia tăng rất nhanh. Trong khi các nước phát triển, tốc độ tăng trung bình của lao động hàng năm nhỏ hơn 1%, thì phần lớn các nước đang phát triển, tô"c độ tăng trung bình hàng năm từ 2% - 3% trở lên. Sự gia tăng nhanh lao động này có nguồn gốc từ gia tăng dân sô" cao.

137

Ch. 4 :CÁC NGUỒN L ự c PHÁT TRlỂN k i n h t ể

Việt Nam từ 1945 đến nay quy mô dân số đã tăng gấp 3 lần và có thời kỳ bùng nổ với tỷ lệ tăng tự nhiên 3,2%. Hiện nay đã chuyển sang giai đoạn tăng trưởng giảm dần, tốc độ tăng hiện nay là dưới 2%.

Trong năm 1995, tổng dân sô Việt Nam là 70 triệu người với 36 triệu lao động. Năm 2002 lực lượng lao động có 40,7 triệu người. Trong giai đoạn 1996 - 2003, tốc độ tăng bình quân hàng năm của lực lượng lao động là 2%, tương đương với 800 ngàn người.

(2). Phần lớn lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp.

Một đặc điểm nổi bật nhất về lao động ở các nước đang phát triển là đa sô lao động làm việc trong nông nghiệp. Hay nói cách khác tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao trong tổng sô lao động của nền kinh tế.

Xu hướng chung của quá trình chuyển dịch cơ câu lao dộng là tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm dần, tỷ lệ lao động công nghiệp và dịch vụ tăng dần. Mức độ chuyển dịch nhanh hay chậm tùy thuộc vào trình độ phát triển của nền kinh tế. Khi thu nhập đầu người thấp luôn tương ứng vđi nông nghiệp có tỉ trọng lao động cao.

138 Ch. 4 : CÁC NGUỒN L ự c PHÁT TRIỂN KINH TỂ Bảng 4.1 : Tỷ lệ lao động tro n g các ngành

theo trình độ phát triể n kinh tê (%).

Khu vực GNP/người (USD)

320 960 1.600 2.560 3.200

N ô n g n g h iệ p 66 49 39 30 25

C ô n g n g h iệ p 9 21 26 30 33

D ịch vụ 25 30 35 40 42

N g u ồ n : W o rld B a n k, 1975.

Trong năm 2002, Việt Nam có tỷ lệ lao động của khu vực nông nghiệp là 61%, công nghiệp và xây dựng là

15% và Dịch vụ là 24%.

(3). Hầu hết người lao động được trả lương thấp.

So với tiêu chuẩn của các nước phát triển, ngươi lao động trong các nước đang phát triển được trả lương thấp.

Điều này là do :

- Trong các nước đang phát triển, sô lượng lao động ngày càng tăng làm cho nguồn cung lao động dồi dào.

Trong khi đó hầu hết các nguồn lực khác như trang thiết bị, vốn, ngoại tệ còn khan hiếm đã làm ảnh hưởng đến

Ch. 4 : CÁC NGUỒN Lực PHÁT TRIEN KINH TỂ 139

mở rộng cầu lao động; nên cung thường lớn hơn cầu lao động dẫn đến mức tiền lương của người lao động thấp.

- Trình độ chuyên môn của người lao động còn thấp nên mặt bằng về năng suất lao động thấp, thu nhập thấp.

ở Việt Nam, số lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật trong lực lượng lao động cũng còn rất thấp. Trong năm 1996, tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật là 12,3% và 22% trong năm 2004. Tuy nhiên, lực lượng lao động có trình độ chủ yếu tập trung ở vùng đô thị, trong khu vực phi nông nghiệp.

(4). Thu nhập của lao động có trình độ tay nghề và lao động không lành nghề còn chênh lệch lớn hơn so vối các nưổc phát triển.

Các công trình nghiên cứu cho thấy trong các nước phát triển mức chênh lệch giữa thu nhập của lao động có trình độ tay nghề và lao động không lành nghề là từ 20 đến 40%. Trong khi các nước đang phát triển, ỏ châu Á là 40 - 80%, ở châu Mỹ la tinh là từ 70 - 100%, ở châu Phi còn cao hơn nhiều. Nguyên nhân chủ yếu là do lao động có trình độ tay nghề chiếm tỷ lệ thấp.

140 Ch. 4 : CÁC NGUỒN Lực PHÁT TRlỂN k in h t ế

(5). Còn bộ phận Lởn lao động chưa được sử dụng.

Trong các nước đang phát triển còn tồn tại một sô"

lượng lớn lao động chưa sử dụng hết, thường tồn tại dưới dạng thất nghiệp trá hình và bán thất nghiệp.

Thất nghiệp trá hình thường hiện diện ở khu vực thành thị, tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau như : làm việc với năng suất thấp, mà thu nhập chỉ đủ sông cho bản thân.

Bán thất nghiệp hiện diện ở khu vực nông thôn, tồn tại dưới hình thức thiếu việc làm (có việc làm nhưng sô ngày làm việc ít). Mức độ thiếu việc làm càng trầm trọng hơn khi đến thời vụ. Chẳng hạn ở Việt Nam, kết quả nghiên cứu của nhiều công trình cho thây rằng trong thời gian mùa vụ, một nông dân có thể làm việc 11 g/ngày, trong khi đó, ở thời kỳ nông nhàn họ chỉ làm việc 3 g/ngày.

ở các nước phát triển, việc chưa sử dụng hết nguồn lao động có thể xem xét qua tỉ lệ người thất nghiệp, tỉ lệ này còn là một chỉ báo phát triển kinh tẽ luôn được theo dõi chặt chẽ. Nhưng ở các nước đang phát triển thì tỉ lệ thất nghiệp chưa phản ánh đúng tình trạng chưa sử dụng hết nguồn lao động, vì vẫn còn một bộ phận lớn lao động có việc làm không chắc chắn trong nông nghiệp, công nghiệp (dạng lao động mùa vụ, công nhật...).

Ch. 4 : CÁC NGUỒN Lực PHÁT TRIEN kinh t ế 141

Một phần của tài liệu Kinh tế phát triển - Lý thuyết và thực tiễn (Trang 134 - 140)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(383 trang)