1 Chan sau 31 53 135 | 2 Gỗ Birch 0.00041 2 Chân trước 53 53 ý |3 Gỗ Birch 0.00070 3 Đồ nóc (sau) 18 65 493 | 1 | Cao su ghép 0.00058 4 |Đố nóc hông (trai + phải)| 34 67 523 |7 Gỗ Birch 0.00238 5 Đồ nóc trước 34 67 558 1 Gỗ Birch 0.00127
6 Ke góc 38 46 101 4 Cao su ghep 0.00071
tị Thanh giang 18 36 485 1 Cao su ghép 0.00031 8 Thanh liên kết 18 51 371 | 2 | Caosu ghép 0.00068 9 | Thanh op (trai+phai) | 22 38 712 | 3 Gỗ Birch 0.00035 10 | Thanh dp (trén+ dưới) | 22 38 486 | 2 Gỗ Birch 0.00081 11 Ván ốp dưới 18 40 564 1 Cao su ghép 0.00041 12 Van 6p trén 18 40 564 1 Cao su ghép 0.00041 13 Bo gỗ 100 18 19 101 |4 | Caosu ghép 0.00014 14 Bọ gỗ 200 18 19 201 |12| Cao su ghép 0.00082 15 Bo gỗ 300 18 19 301 | 4 | Cao su ghép 0.00041 TONG 0.01040
4.4.1.4 Xac dinh tilé phé pham
Trong san xuất đồ mộc, ngoai phế phâm do nguyên liệu như cong, vénh, nut, mỗi mot, mắt chét,... còn có phế pham phát sinh ra trong quá trình gia công chi tiết như khoan, cắt, bào, phay,... trong quá trình gia công.
Với sự phát triển của khoa học - công nghệ hiện đại thì hệ thống trang thiết bị trong sản xuất được nâng cao giúp cho tăng năng suất và giảm tỉ lệ hao hụt trong quá trình gia công. Do vậy việc xác định lượng phé phẩm là rất cần thiết vì nó ảnh hưởng lớn đến lựa chọn nguyên liệu sản xuất và giá thành sản phẩm. Dựa vao tình hình may móc, tay nghề công nhân cũng như thực tế sản xuất tại công ty và tình hình nguyên
liệu ta có tỷ lệ hao hụt = k%.
Tuy nhiên do sản phẩm tủ đầu giường tôi sử dụng nguyên liệu ván công nghiệp nên tỉ lệ phế phẩm khuyết tật trên nguyên liệu hầu như không có, do vậy có thé coi:
Vscpp = Vrcsp
Ngoài ra sản còn sử dụng nguyên liệu là gỗ Birch và cao su ghép thanh nên tỷ
lệ hao hụt được xác định như sau:
Vscpp = (k + 1) x Vscsp (m)
Trong do:
k: Tỉ lệ phế phẩm do nguyên liệu và hao hut pha cắt.
Vscpp: Thể tích gỗ sơ chế có tính % phế phẩm và hao hụt pha cắt.
Vscsp: Thé tích gỗ sơ chế sản phẩm.
Vậy thé tích gỗ sơ chế phế phẩm có được là: Vscpp = 0.0111 (m°) Bang 4. 4 Thể tích gỗ sơ chế có tính phế phẩm
KÍCH THƯỚC SƠ vet vic | THẺ TÍCH
„ ^ : CHÉ (MM) _ : < SO CHE STI TÊN CHI TIẾT SLINGUYEN LIỆU| SO CHE xi
SE CÓ TÍNH
ấn |p | & (M) | PP (WP)
1 Chân sau 31 | 53 |125|2| GỗBich 0.00041 0.00044 2 Chân trước 53 | 53 |125|2| GỗBirch 0.00070 0.00076
3 | Dé noc (sau) 18 | 65 | 493 |1| Cao su ghép 0.00058 | 0.00061
„PP "` (ait) 34 | 67 |s23|2| GỗBich 0.00238 | 0.00257
5 | Dé noc trước 34 | 67 | 558 |1| Gd Birch 0.00127 0.00137
6 Ke góc 38 | 46 | 101 | 4 | Cao su ghép 0.00071 0.00074
7 Thanh giằng 18 | 36 | 485 |1| Cao su ghép 0.00031 0.00033 8 | Thanh liên kết 18 | 51 |371|2| Caosughép 0.00068 0.00072
A re fs -
9 MỤT"- ` 22 | 38 |212|2| GéBirch 0.00035 0.00038
é én + 3
10 ees. - 22 | 38 | 486 |2| GéBirch 0.00081 0.00088
11| Van dp dưới 18 | 40 | 564 |1| Caosu ghép 0.00041 0.00043 12| Van ốp trên 18 | 40 | 564 |1| Cao su ghép 0.00041 0.00043 13 Bo gỗ 100 ig | 19 | 101|4| Cao su ghép 0.00014 0.00015 14 Bo gỗ 200 18 | 19 | 201 |12| Cao su ghép 0.00082 0.00087 15 Bọ gỗ 300 18 | 19 | 301 |4| Cao su ghép 0.00041 0.00043 TONG 0.01040 0.01110
4.4.1.5 Hiệu suất pha cắt
Hiệu suất pha cắt là tỉ số giữa thể tích gỗ sơ chế lay trên một tắm nguyên liệu khi ta pha cắt với thé tích tắm nguyên liệu đó.
N=Vsc / Vụ x 100 (%) Trong đó:
- Vsc: Thể tích gỗ sơ chế lấy trên một tắm nguyên liệu (m?) - _ Vụư: Thể tích tam nguyên liệu (m*)
Hiệu suất pha cắt của gỗ Birch là:
> Nh¡ch= 76.35 (%0)
Hiệu suất pha cắt của cao su ghép là:
> Ncse= 92.64 (%)
Hiệu suất pha cắt của van MDF là:
> Nwpr= 81.16 (%)
Hiệu suất pha cắt của Plywood là:
> Nolywood = 87.05 (%)
Bang hiéu suat pha cat duoc trinh bay 6 Phu luc 4.
4.4.1.6 Thé tich nguyén liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm
Từ hiệu suất pha cắt của từng chi tiết ta tính hiệu suất pha cắt trung bình cho toàn bộ sản phẩm. Từ đó ta tính được nguyên liệu cần thiết dé sản xuất ra một sản phẩm và được tính theo công thức sau:
Vu = (Vscpp/N) x 100% (m3).
Trong đó:
- Vyz: là thé tích nguyên liệu cần thiết để sản xuất một sản phẩm - VSCPP: là thể tích nguyên liệu sơ chế có tính % phế pham - N: là hiệu suất pha cắt trung bình của sản phẩm
Tổng thể tích nguyên liệu gỗ Birch là:
> Vpin= 0.00864 (mỶ)
Tổng thể tích nguyên liệu cao su ghép là:
> Vcse= 0.0051 (mỶ)
Tổng thể tích nguyên liệu ván MDF là:
> Vwpr= 0.04 (m3)
Tổng thể tích nguyên liệu Plywood là:
> Velywood = 0.01 (m3)
Bang thé tích nguyên liệu được trình bay ở Phụ lục 5.
55
4.4.1.7 Tỷ lệ lợi dụng gỗ
Tỉ lệ lợi dụng nguyên liệu là tỉ số giữa thể tích tinh chế một san pham với thé tích nguyên liệu dé sản xuất ra san pham đó.
P= Vrcsp/ Vr x 100 (%) Trong đó:
- Vrcsp : thể tích tinh chế sản phẩm (m*) - _ Vụụ : thể tích nguyên liệu (m*)
Tỷ lệ lợi dụng nguyên liệu của gỗ Birch là:
> Pnuùch = 58.64 (%)
Ty lệ lợi dụng nguyên liệu của cao su ghép là:
> Pcse= 83.84 (%)
Ty lệ lợi dụng nguyên liệu của van MDF là:
> Pwpr= 81.16 (%)
Tỷ lệ lợi dụng nguyên liệu của Plywood là:
> Ppiywood= 87.05 (%)
Bảng tỉ lệ loi dụng nguyên liệu được trình bay ở Phụ lục 6.
4.4.1.8 Các dạng phế phẩm phát sinh trong quá trình gia công
Trong quá trình gia công khi di qua các khâu công nghệ như: bao, xẻ, cắt ván, phay,... thì sẽ phát sinh ra phế liệu. Chúng ta cần tính toán dé xác định cũng như tim biện pháp khắc phục nhằm giảm tỉ lệ phế phẩm và nâng cao tỉ lệ lợi dụng nguyên liệu để tăng giá trị trong sản xuất. Tuy nhiên, với nguồn nguyên liệu là ván công nghiệp thi hầu như không có các khuyết tật giống gỗ tự nhiên như mắt chết, mối mot, cong vênh, nứt nẻ,... cùng với hệ thống máy móc hiện đại thì có thể thấy rằng tỉ lệ phế phẩm trong quá trình sản xuất hiện nay được giảm đáng kẻ; chủ yếu phế phâm phát sinh trong khâu pha cắt.
Các dạng phế liệu qua các khâu công nghệ được tính như sau:
Phế liệu khâu pha cắt
Phé liệu khâu pha cắt được tinh theo công thức như sau : Qi = VNtL — Vscpp (mỶ)
Trong đó:
- _ Vụụ: thể tích nguyên liệu (m))
- Vscpp: thé tích sơ chế có tính phan trăm phế phẩm (m*)
— Q¡ = 0.01373— 0.0111 = 0.00263 (mỶ)
Ti lệ hao hụt : Q¡ = Qi / Vyz x 100 = 0.00263 / 0.01373x 100 = 19.16 (%)
Phế liệu khâu sơ chế:
Phé liệu khâu sơ chế được tính theo công thức như sau : Qo = Vscpp — Vsc (mỶ)
Trong đó :
- Vscpp: thé tích sơ chế có tính % phế phẩm (m°) - Vsc: thể tích gỗ sơ chế (m°)
—> Qo = 0.0111 — 0.0104 = 0.0007 (m)
Tỉ lệ hao hut : Q2 = Q2/ Vt x 100 = 0.0007 / 0.01373 x 100 = 5(%)
s* Phé liệu khâu tinh chế:
Phé liệu khâu tinh chế được tinh theo công thức như sau : Q3 = Vsc — Vic (mỶ)
Trong đó :
- Vsc: thé tích gỗ sơ chế (m3)
- Vịc: thé tích tinh chế sản phẩm (m*)
— Qs = 0.0104 — 0.00926 = 0,0014 (m3)
Ti lệ hao hụt : Q3 = Qs / Vr x 100 = 0,00184 / 0.01373 x 100 = 10.2 (%)
Dil
mP mQI =Q2 #Q3
Hình 4. 11 Biểu đồ tỉ lệ lợi dụng gỗ
Trong đó:
P: Tỉ lệ lợi dụng gỗ
Q1: Hao hụt ở khâu pha cắt phôi.
Q2: Hao hụt ở khâu sơ chế.
Q3: Hao hụt ở khâu tinh chế.
4.4.2 Tính toán vật liệu phụ
4.2.2.1 Tính toán bề mặt cần trang sức
Đồ nội thất luôn mang một vẻ đẹp tự nhiên, màu sắc hai hòa. Tuy nhiên, dé mà phát huy hết vẻ đẹp của gỗ, cũng như dé bảo vệ bề mặt gỗ được tốt hơn thường sẽ dùng một loại sơn hoàn thiện quét lên trên bề mặt đề tránh nấm mốc, mối mot và
sự tác động từ môi trường xung quanh.
Dé tính toán bề mặt cần trang sức phụ thuộc vào quy trình công nghệ sơn của công ty và nguyên liệu sử dụng, ở đây sản phẩm tủ đầu giường King Nightstand sử dụng quy trình công nghệ sơn PU. Trong đó ta cần tính toán cả lượng giấy nhám.
- Quy trình sơn được thực hiện theo các bước sau:
Xử lý bề mặt gỗ
Sealer 1
Xa nham 240
Sealer 2
Xa nham 320
Stain
Topcoat
Hinh 4. 12 Quy trinh son
Sau khi tính toán thu được kết qua như sau:
Diện tích bề mặt cần chà nhám là:
Fmwam= 12.15 (m’) Diện tích bề mặt cần Sealer là:
> Feeate= 12.15 (m2)
Dién tich bé mat can Topcoat la:
> Fropcoat= 6.27 (m*) Diện tích bề mặt cần Stain là:
> Fstain = 6.27 (m2)
Bang dién tich bé mat can trang sức được trình bay ở Phụ lục 7.
4.2.2.2 Tính toán vật liệu phụ cần dùng Tính lượng sơn lót (Sealer) cần dùng
Quot = qut XE =0.15 x 12.15 = 1.8225(Kg) Trong do:
59
- Qs: Lượng sơn lót cần sử dụng.
-_ qiát= 0.15 (Kg/m?): định mức tiêu hao lượng sơn lót.
- F: Diện tích bề mặt cần trang sức (m7).
¢ Tinh lượng sơn bóng (Topcoat) cần dùng
Qtopeoat = đT1opeoatX F = 0.15 x 6.27 = 0.9405 (Kg) Trong đó:
- Qopeoat? Lượng sơn bóng can sử dụng.
- dropeoat= 0.15 (Kg/m?): định mức tiêu hao lượng son bóng.
- F: Diện tích bề mặt cần trang sức (m?).
s* Tính lượng Stain màu cần dùng
Qstain = stain X F = 0.15 x 6.27= 0.9405 (kg) Trong đó:
- Qstain: lượng Stain mau cần sử dụng.
- stain = 0.15 (Kg/m?): định mức tiêu hao lượng sơn lót.
- F: diện tích bề mặt cần trang sức (m”).
% Tính toán lượng giấy nhám cần dùng
Lượng giấy nhám: Giấy nhám được sử dụng trong quá trình chà nhám bề mặt gỗ trước trang sức bề mặt cho sản phẩm giúp cho bề mặt được lang min va bam
mau hon, thanh pham sau khi lên màu sẽ đạt độ hoàn thiện cao nhất. Từ quy trình
cha nhám ta tính được lượng tiêu hao vềcác loại giấy nhám theo công thức:
Qen = Gon X F
=0.5 x 12.15 = 6 (tờ) Trong đó :
- Qon: lượng giấy nhám cần dùng
- Qứw= 0.5 tờ/ mŸ : định mức tiờu hao giấy nhỏm trờn 1 đơn vị diện tớch - F: điện tích bề mặt cần chà nhám (m?)
* Lượng băng nhám cần dùng
Lượng băng nhám cần dùng được tính theo công thức:
QBN= qpn x F x K= 0.015 x 12.15 x 2 = 0.4 (băng)
Trong đó:
Qsn: Lượng băng nhám cần dùng.
qBN = 0,015 (băng/m” ): Dinh mức tiêu hao băng nhám.
F: Diện tích cần chà nhám.
K=2: Số lần chà nhám
Bảng thống kê vật liệu phụ được trình bay ở Phụ lục 8.
` 2 4a, À ^
s* Lượng Veneer và lượng chỉ dán cạnh cần dùng
Sản phẩm tủ đầu giường King Nightstand sử dụng nguyên liệu là ván MDF dan Veneer nhân tạo Koto 0 — 18, do đó ứng với màu sắc chỉ tiết ta cũng sử dụng loại
chỉ cạnh có màu sắc tương đông.
Sau khi tính toán thu được tổng điện tích Veneer cần sử dụng như sau:
Veneer mặt Koto = 1.36 (m7) Veneer mat Tap = 0.365 (m7) Veneer cạnh Koto = 1.507 (m2) Veneer cạnh Tap = 0.735 (m’) Veneer cạnh Birch = 0.51 (m2)
Bang thống kê lượng Veneer và chỉ dán cạnh được trình bày ở Phụ lục 9.
4.5 Thiết kế lưu trình công nghệ
4.5.1 Lưu trình công nghệ
Thiết kế lưu trình công nghệ là ta thiết lập các bước gia công sản xuất sản phẩm sao cho ngắn nhất, đạt năng suất cao nhất và tiết kiệm lao động nhất.
61
- Dựa vào lưu trình công nghệ, tôi thiết lập các công đoạn như sau:
Nguyên liệu
Cat ván
Gia công tinh chế
Lắp ráp cụm
Trang sức bê mặt
Lắp ráp hoàn thiện
Kiêm tra và đóng gói
Thành phẩm
Hình 4. 13 Sơ đồ lưu trình công nghệ
- _ Công đoạn lựa chọn nguyên liệu: Lựa chọn nguyên liệu theo quy cach đề phù hợp quá trình gia công, lựa chọn nguyên liệu là khâu quan trọng và quyết định giá thành sản phẩm.
- __ Cắt ván: cắt tinh dé được kích thước thước chuẩn:
Nguyên liệu — cắt ván — phôi tỉnh
- Gia công tinh chế: Sau khi qua khâu sơ chế, các chi tiết được tiếp tục chuyên đến khâu tinh chế. Tại đây các chỉ tiết được gia công nhằm đạt được kích thước, hình dang và độ nhẫn bề mặt cuối cùng theo yêu cầu dé hoàn chỉnh các chi tiết trên bản vẽ như: khoan lỗ, phay rãnh....
- Lap ghép cum: Lắp ghép thành cụm rồi tiến hành sơn. Tùy vào sản phẩm ma
ta sơn trước hoặc ghép trước sơn.
- Công đoạn trang sức bề mặt: Ở công đoạn này bao gồm các khâu như sau:
kiểm tra và xử ly bề mặt, sơn lót, chà nhám sau sơn lót, sơn bóng.
- _ Công đoạn gia công lắp rap: Tuy theo kết cấu sản phẩm cũng như yêu cầu của khách hàng ta quyết định ráp hay không ráp lắp ráp sản phẩm. Các chi tiết được lắp ráp thành nguyên sản phẩm hay thành từng về, từng cụm có liên quan dé thuận tiện cho việc vận chuyên, tháo lắp, đóng gói dé dang, dam bảo đúng vi trí.
- Kiểm tra chất lượng: Day là một trong những khâu quan trọng, quyết định xem sản phẩm có đạt yêu cầu của khách hang hay không. Kiểm tra độ nhẫn bề mặt, chất lượng màu sơn, độ bóng cũng như thành phẩm phải đạt được các yêu cầu chất lượng đã đề ra, về thẩm mỹ, độ bên, kích thước...
- Céng đoạn bao bì, đóng gói: Dé thuận tiện cho quá trình vận chuyền sản phẩm và lợi dụng tối da thé tích của container hàng thì bao bì đóng gói phải đảm bao các yêu cầu sau:
o_ Quy cách bao bì phải phù hợp với quy cách của sản phẩm.
o VỊ trí mở bao bì phải dam bảo việc đặt và lấy sản phẩm ra thuận lợi nhất.
o_ Bao bì sạch sẽ, gọn đẹp, phù hợp, đảm bảo chất lượng và thẩm mỹ cao.
o_ Trên bao bì phải thé rõ thông tin sản phẩm như quy cách sản phẩm, căn nặng, hình dáng tổng quan nhằm giúp cho khách hàng có một cái nhìn khách quan nhất.
4.5.2 Biểu đồ gia công sản phẩm
Biểu đồ gia công cho biết trình tự các khâu công nghệ mà chi tiết đi qua. Cung cấp cái nhìn tổng quát về sơ đồ đường di qua các máy của các chi tiết.
Biểu đồ gia công sản phẩm được trình bay ở Phụ lục 10.
4.5.3 Bản vẽ thi công từng chỉ tiết
Bản vẽ thi công từng chi tiết là bản vẽ chính xác theo đúng kích thước, các chiều thớ gỗ đối với từng chỉ tiết, ghi đầy đủ giá trị dung sai cho phép. Đây là cơ sở để cho quá trình gia công đúng theo yêu cầu của người thiết kế.
Bản vẽ thi công từng chi tiết được trình bày ở Phụ lục 11.
4.5.4 Quy trình đóng gói sản phẩm
Mỗi công ty sẽ có quy trình đóng gói sản phẩm riêng và phụ thuộc vào tiêu chuẩn test hàng. Nhìn chung mục đích tính toán định mức đóng gói và lên bản vẽ quy trình đóng gói sẽ giúp đảm bảo độ an toàn cho sản phâm bên trong. Nhằm giúp bảo vệ sản phẩm tránh các hình huống xấu tác động làm hư hỏng sản phẩm, mat đi vẻ dep cũng như sản phẩm đến tay khách hàng với mức độ nguyên vẹn, không bị trầy xướt hay bé, nứt trong quá trình vận chuyền.
Hiện nay có nhiều tiêu chuẩn test hàng, từ đó ta có thể lựa chọn cách thức đóng gói phù hợp. Trong quá trình đóng gói thường sử dụng foam, màng PE, giấy carton 5 lớp, mang nylon tổ ông, ke giấy góc và góc giấy L.
Quy trình đóng gói sản phẩm tủ đầu giường King Nightstand được trình bày cụ thê như dưới đây:
CORR.
806
SKID
_—x '
` _ET———Dnr _Dn+⁄2 ⁄
er iis Se 1) Sn 3 N
nữ Sai
1IILILILẽ IIIINI
NOTE:
- Tat cả bê mặt sản phẩm phải được bao bọc bang PE foam, không để vật tư đóng gói cham trực tiếp vào bê mặt sản phẩm.
- Phía trên mặt đá phải được trai phủ một lớp foam day 5mm sau đó mới chèn corner và angle.
CARTON
ANGLE/ HONEY COMB Người vẽ: | Chung Thiên Ân CORNER Kié _ | PGS.TS Pham
: iém tra:
Ngoc Nam
| | | Trường: ĐH Nông Lâm Tp.HCM
Khoa: Lâm nghiệp
Lớp: DH19GN MSSV: 19115002
Tỉ lệ: 1/8
Hình 4. 14 Hướng dẫn đóng gói 1
65