4.4.1 Đánh giá tính công nang
Không gian phòng ngủ hiện đại, sử dụng đồ nội thất gỗ và vải. Tủ quần áo và bàn trang điểm được đặt trong phòng riêng, tách biệt với phòng ngủ. Căn phòng có
diện tích khá rộng rãi nên được bày trí giưởng ngủ có kích thước lớn. Bàn làm việc
được đặt ở đầu giường với tầm nhìn hướng ra ban công cửa lớn, có thể ngắm cảnh thư giãn. Gương và tranh giúp tô điểm thêm cho căn phòng và tạo dấu ấn Tropical, thể hiện tính thẩm mỹ. Cây xanh được thêm vào đề lắp khoảng trống cũng như mang theo chút sắc màu nhiệt đới. Tivi được đặt chéo với giường, không chắn tầm nhìn ra ban công nhưng van đáp ứng được nhu cầu giải trí. Cửa ban công lớn dé có thể lấy
được ánh sáng tự nhiên từ bên ngoài
Ngoài ban công được bố trí ghế lớn thư giãn dùng đề ngắm nhìn từ ban công
hoặc hưởng khí trời.
4.4.2 Đánh giá tính thẩm mỹ
Những yếu tố ánh sáng, màu sắc, vật liệu trong thiết kế nội thất đều mang lại
mục đích thư giãn, thoải mái và hơi thở Tropical cho người nghỉ dưỡng.
Màu sắc chủ đạo cho căn phòng là màu trắng, xanh dương của cửa, chất liệu vải. Màu trung tính khi kết hợp với ánh sáng tự nhiên mang lại sự thoải mái, sáng sủa.
Bên cạch đó, các đặc điểm trong phong cách Tropical như các đồ nội thất mây tre, màu sắc nồi và cây xanh đóng vai trò không nhỏ trong việc tạo cảm giác thư giãn và
thoải mái.
Hình 4.15 :Bảng phối màu căn phòng
4.4.3. Đánh giá về tính kỹ thuật
4.4.3.1 Đánh giá kỹ thuật ánh sáng
Mỗi không gian có yêu cầu về mức độ ánh sáng khác nhau, dựa vào độ rọi tiêu chuẩn được đề xuất bởi các chuyên gia (Phòng ngủ: 100-1501x)
Trong đó: diện tích phòng ngủ là 27.13m?, phòng thay đồ là 5.36m?
Dé tinh tổng số đèn thắp sáng cho không gian phòng ngủ và phòng thay đồ
như sau:
Tổng lượng ánh sáng cần sử dụng (Lm) = diện tích không gian * tiêu chuẩn
quang thông/ | đơn vi diện tích) = (27.13 + 5.36) * 150 = 4873,5 (lumen)
Tổng công suất cần sử dụng đèn cần thiết trong phòng = 4873,5/95 = 51.3
(watt)
Số lượng đèn cần thiết = 51,3 / 5 ~ 10 (bóng đèn)
Vậy tính theo cách tính toán chiếu sáng trên, phòng ngủ và phòng thay đồ có diện tích lần lượt là 27.13 m2 và 5.36m2 sẽ cần khoảng 10 bóng đèn LED 5W dé dam
bảo đủ ánh sáng trong phòng. Ngoài ra con sử dụng thêm đèn trang trí trong không
gian dé đảm bảo hiệu quả chiếu sáng được tốt nhất.
4.4.3.2 Đánh giá kỹ thuật vật liệu
Lựa chọn vật liệu nội thất không chỉ dừng lại ở việc dap ứng công năng sử dụng hay sở thích cá nhân về màu sắc, kiểu dáng. Vì thế dựa theo 4 nguyên tắc sau dé lựa chon sao cho hợp lý: Đảm bảo công năng sử dụng (mỗi loại vật liệu thường
đảm nhận chức năng và có đặc tính cơ — lý — hóa khác, do đó chúng sẽ được ứng dụng
cho từng khu vực nhất định). Chất lượng bên bi (lựa chọn gỗ hay đá cần ưu tiên có độ bền cơ lý cao, không giãn nở hay co ngót khi thay đối thời tiết). Khối lượng đủ không thừa không thiếu. Phù hợp phong cách và không gian sống dé lựa chọn các vật
liệu riêng biệt.
Bảng 4.1: Bảng tổng hợp sản phẩm nội that
STT| Tên Tên Kích thước Màu vật liệu sản vật
phẩm | liệu
1 Bàn Gỗ 1750x765x825
trang MDF (mm)
điểm | chống âm
2 Gương | Kính | 1300x1000(mm) trang Khung
điểm | tạm
loại
Tủ Go 1600x600x2400
quan Cam xe (mm)
áo
Giường | Nệm lò | 2200x2000x600 ngủ xO (mm)
Tủ TV Go 1320x620x600 cam xe (mm)
dan
4 =c
“8 = oO m= *S £ S a hố
= a §
2 & § =
= S ~
= =œ œ— —
a ằ a Ss o
°s ề§ S8 s $5 Es 7S 8 |P 5 8
> >
a bo ; we se
Š sẽ 8 8ẹ #8
ệ = 5
Re) tS
1875x750x700
630x630x760 Go
x
cam Xe
Go cam xe
dan
em
Ban lam
VIỆC
Ghé
dan
10 Tủ đâu
giường căm xe
Vỏ mây
đan
500x450x540
(mm)
11 Cửa sô Khung kim
loai
950x1800
4.4.4. Đánh giá về kinh tế
Những người giàu luôn sẵn sàng đầu tư cho sức khỏe, theo đuôi lối sống lành mạnh. Chính vì thế, nhu cầu về nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe trở thành sự lựa chọn tất yêu của các giới thượng lưu. Dựa vào các yêu cầu trong trang trí nội thất thì tính kinh tế cũng đóng vai trò quan trọng. Mang tính thâm mĩ, độ bền cao nhưng giá cả lại quá cao thì sẽ không mang lại nhiều lợi nhuận về kinh tế. Những vẫn phải đảm bảo được chất lượng khi thiết kế. Chất lượng là ưu tiên nhằm mang lại trải nghiệm tốt nhất cho đối tượng hướng tới.
4.5 Lập dự toán công trình nội thất Bảng 4.2: Bảng dự toán công trình nội that
STT | Tên sản | Tên vật Kích thước DVT | KL Don Giá Thành tiền phẩm liệu
PHÒNG THAY DO
1 Ban Gỗ MDF | 1750x765x825 | Cái | 1.00 | 5,350,000 5,350,000 trang | chống âm (mm)
diém
2 Gương Kính 1300x1000 Cái | 1.00 | 3,500,000 3,500,000
rang Khung (mm)
điêm kim loại
Tủ quần | Gỗ căm | 1600x600x2400 | Cái | 2.00 | 18,000,000 | 36,000,000
áo xe (mm)
PHÒNG NGỦ
Nệm lò
Giường co 2200x2000x600 | Cái | 1.00 | 9,490,000 9,490,000
ngu Khung g6 (mm)
cam xe
Tu TV Vo may 1320x620x600 Cai 1.00 3,900,000 3,900,000 dan (mm)
Gỗ căm
Xe
Rèm vải | -Rèm: 2
2 lớp lớp 3590x2800 md 3.59 1,350,00 4,846,500
chống
(mm) nẵng, cản
sáng 90- 95%, mã vải theo
thiết kế
Tranh 600x1580 Cái | 2.00 750,000 1,500,000 nổi treo (mm)
tường
8 Tranh Vai 1000x1580 Cai | 1.00 590,000 590,000 treo Canvas (mm)
tường
9 | Rèm cói | Manh tre 950x1000 Cái | 2.00 390,000 780,000
(mm)
10 | Bàn làm | Gỗ căm | 1875x750x1440 | Cái | 1.00 | 3,960,000 3,960,000
việc xe (mm)
11 | Ghế đan | Gỗ căm 630x630x760 Cai 1.00 1,850,000 1,850,000
may xe (mm)
Vo may dan
Tu dau Gỗ căm 2.00 1,990,000 3,980,000
12 | giường xe 500x450x540 | Cái
Vỏ mây (mm) đan
13 San gỗ Ván Quy cách: m? | 38,52} 1.300.000 50,076,000
MDF | MDF phủ 15x90x600 phu veneer (mm)
vener cam xe
BALCONY
Giường | Vo may | 1830x1900x700 | Cái | 1.00 8,620,00 8,620,000
14 tam dan (mm)
nang Ném
Mousse D40
Vải bố
Ban Vo may | 1300x620x600 | Cai | 1.00 | 1,850,000 1,850,000 15 ngoài đan (mm)
trời
THIẾT BỊ ĐIỆN
i
Đèn Quang thông: Cái 12 165,000 1,980,000 "4
16 | LED Soha
âm tran
Đèn Cái 3,600,000 3,600,000 17 | trang tri
18 | Đèn cói | Dan may 290x250 Cai 250,000 500,000 (mm)
THIET BI GIA DUNG
Samsung 60 19 The inch Crystal
UHD 4K U8000
Kích cỡ màn hình: 60 inch
Độ phân giải:
UHD 4K
TONG CONG 124,042,500
Ghi chú: - Giá trên chưa bao gồm 10% VAT
- Bang giá có thé thay đổi tùy thuộc vào kích thước, kiểu dang và vật liệu sử dụng
- Những mục không có trong bảng báo giá sẽ được tính trong bang chi phi phát sinh
Bảng 4.3: Bảng báo giá nội thất phòng ngủ master