Biferon (Sắt fumarat, Acid folic, Cyanocobalamin (vitamin B12)) 1v uống

Một phần của tài liệu Case Lâm Sàng Suy Tim.pptx (Trang 42 - 53)

PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN

7. Biferon (Sắt fumarat, Acid folic, Cyanocobalamin (vitamin B12)) 1v uống

Chỉ định:

Điều trị thiếu sắt, Vitamin B12 hoặc axit folic do thiếu máu.

Phòng ngừa và điều trị thiếu máu do cắt dạ dày, hội chứng suy dinh dưỡng và thai nghén.

Bổ sung axit folic cho bà bầu để ngăn ngừa dị tật ống thần kinh.

 Hợp lý vì bệnh nhân được chẩn đoán Thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ mức độ trung bình

Liều dùng, cách dùng:

Người lớn: 2 - 4 viên nang mềm mỗi ngày.

Uống nguyên viên với nhiều nước. Không nhai hay ngậm viên trong miệng.

Tốt nhất nên uống Biferon trước bữa ăn, tuy nhiên có thể điều chỉnh theo dung nạp của đường tiêu hóa. Sắt được hấp thu tốt nhất giữa các bữa ăn, uống thuốc với nước cam, trái cây chứa vitamin C có thể tăng

cường hấp thu sắt.

=> Nên uống 2v/ ngày

PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN

Dược thư quốc gia 2018

Cặp tương tác thuốc –

thuốc

Mức

tương tác Hậu quả Xử trí

Amlor – Glovitor

Trung bình Amlodipine có thể làm tăng

nồng độ atorvastatin trong máu.

Điều này có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ như tổn thương gan và một tình trạng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng gọi là tiêu cơ vân liên quan đến sự phân hủy mô cơ xương. Trong một số trường hợp, tiêu cơ vân có thể gây tổn

thương thận và thậm chí tử vong.

Điều chỉnh liều lượng hoặc theo dõi

thường xuyên hơn để sử dụng cả hai loại thuốc một cách an toàn. Hãy cho bác sĩ biết ngay lập tức nếu bị đau cơ, đau hoặc yếu không rõ nguyên nhân khi dùng các loại thuốc này, đặc biệt nếu các triệu chứng này đi kèm với sốt hoặc nước tiểu có màu sẫm. Nên tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu bị sốt, ớn lạnh, đau hoặc sưng khớp, chảy máu hoặc bầm tím bất thường, phát ban da, ngứa, chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, nước tiểu sẫm màu và/hoặc vàng da hoặc mắt, vì đây có thể là những dấu hiệu và triệu chứng của tổn thương gan. Điều quan trọng là nói với bác sĩ về tất cả các loại thuốc khác mà bạn sử dụng, bao gồm cả vitamin và thảo mộc. Đừng ngừng sử dụng bất kỳ loại thuốc nào mà không nói chuyện với bác sĩ trước.

PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN

Tương tác thuốc

Theo drugs.com

Cặp tương tác thuốc –

thuốc

Mức

tương tác Hậu quả Xử trí

Furostyl – Insulin mixtard

Trung bình

Furosemide có thể can thiệp vào việc kiểm soát lượng đường trong máu và làm giảm hiệu quả của

insulin và các loại thuốc trị tiểu đường khác.

Theo dõi chặt chẽ lượng đường trong máu của bạn. Có thể cần điều chỉnh liều thuốc trị tiểu đường trong và sau khi điều trị bằng furosemide. Điều quan trọng là nói với bác sĩ về tất cả các loại thuốc khác mà bạn sử dụng, bao gồm cả vitamin và thảo dược. Đừng ngừng sử

dụng bất kỳ loại thuốc nào mà không nói chuyện với bác sĩ trước.

PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN

Tương tác thuốc

Theo drugs.com

Kế hoạch điều trị suy tim mạn (với phân suất tống máu giảm (EF ≤ 40%))

Điều trị nội khoa

Điều trị bằng thiết

bị

Thay (ghép) tim

Điều trị dựa trên kiểu hình suy tim

Kế hoạch điều trị (P)

Điều trị nội khoa

Mục tiêu điều trị:

- Giảm tỷ lệ tử vong, kéo dài thời gian sống thêm - Giảm tiến triển bệnh, giảm số lần nhập viện

- Giảm triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống người bệnh

Điều trị nội khoa luôn gắn liền với các biện pháp điều chỉnh lối sống phù hợp:

- Chế độ ăn uống, sinh hoạt: ăn giảm muối, hạn chế rượu bia, ngưng hút thuốc lá, tránh các chất gây độc cho cơ tim…

- Chế độ nghỉ ngơi hợp lý, không được gắng sức quá mức

- Chế độ hoạt động, tập luyện thể lực phù hợp với mức độ suy tim

Kế hoạch điều trị (P)

Điều trị nội khoa

Kế hoạch điều trị (P)

Điều trị nội khoa

Kế hoạch điều trị (P)

Điều trị bằng thiết bị

Tạo nhịp tái đồng bộ cơ tim (CRT):

- Cơ chế: máy tạo nhịp tâm nhĩ và hai tâm thất hoặc tạo nhịp thất trái và thất phải để “tái đồng bộ”

hoạt động co bóp của tim trong trường hợp suy tim nặng có kèm theo sự mất đồng bộ điện học hai tâm thất (QRS giãn rộng).

- Hiện nay, phương pháp điều trị này được chỉ định tốt nhất ở những bệnh nhân suy tim với EF ≤ 35%, nhịp xoang kèm phức bộ QRS ≥ 130 ms và có dạng block nhánh trái, còn triệu chứng (NYHA II-IV) mặc dù đã điều trị nội khoa tối ưu.

Máy phá rung tự động cấy vào cơ thể (ICD)

- Dự phòng tiên phát đột tử do tim: Bệnh nhân suy tim nặng EF ≤ 35%, tiên lượng sống thêm ≥ 1 năm, có triệu chứng NYHA II-III (dù điều trị nội khoa tối ưu) do các nguyên nhân sau: bệnh cơ tim giãn hoặc bệnh cơ tim do thiếu máu cục bộ (trừ trường hợp mới NMCT cấp trong vòng 40 ngày).

- Dự phòng thứ phát đột tử do tim: Bệnh nhân suy tim tiền sử ngừng tim do rung thất hoặc tim nhanh thất gây huyết động không ổn định, tiên lượng sống thêm ≥ 1 năm.

Kế hoạch điều trị (P)

Thay (ghép) tim

Chỉ định

- Bệnh nhân suy tim giai đoạn cuối, đã kháng lại với tất cả các biện pháp điều trị nội, ngoại khoa thông thường.

- Dưới 65 tuổi và có khả năng tuân thủ điều trị chặt chẽ.

Chống chỉ định:

- Tăng ALĐMP cố định.

- Ung thư đang tiến triển hoặc mới được phát hiện dưới 5 năm.

- Bệnh lý toàn thân tiên lượng nặng (suy gan, suy thận...).

Kế hoạch điều trị (P)

Điều trị dựa trên kiểu hình của suy tim

Kế hoạch điều trị (P)

Chế độ ăn uống ,sinh hoạt

• Chế độ ăn uống, sinh hoạt: E: 30Kcalo/kg; Protein 1g/kg/24h; Lipid; 15-20% tổng năng lượng

• Cung cấp đủ vitamin, đặc biệt là vitamin nhóm B

• Ăn giảm muối < 4g/24h bù Kali: 4000mg-5000mg/24h

• Hạn chế rượu bia, ngưng hút thuốc lá, tránh các chất gây độc cho cơ tim…

• Chế độ nghỉ ngơi hợp lý, không được gắng sức quá mức

• Chế độ hoạt động, tập luyện thể lực phù hợp với mức độ suy tim

• Khi có phù hạn chế lượng nước uống

Một phần của tài liệu Case Lâm Sàng Suy Tim.pptx (Trang 42 - 53)

Tải bản đầy đủ (PPTX)

(53 trang)