CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI CỦA AMAZON
2.3 Đổi mới trong trải nghiệm mua hàng và bán hàng của Amazon
2.3.3 Ảnh hưởng của người mua
Amazon đã định nghĩa lại ý tưởng về tầm ảnh hưởng của thương hiệu và kênh
Một cuộc khảo sát gần đây đã báo cáo rằng hơn 50% khách hàng của Amazon sẵn sàng thử các nhãn hiệu hoặc sản phẩm mới. Tại sao? Trước đây, niềm tin thương hiệu phải được tạo dựng từ từ và thử nghiệm là kết quả của việc định vị mạnh mẽ và quảng cáo tốn kém. Hôm nay, nếu nó xuất hiện trong nguồn cấp dữ liệu Amazon của tôi, điều đó đủ tốt cho tôi. Điều gì có thể thúc đẩy sự thay đổi như vậy trong cách tiêu thụ thương hiệu? Câu trả lời là sự tin tưởng . Mọi người tin tưởng Amazon và cách tiếp cận của họ để bảo vệ lợi ích của khách hàng. Họ tin tưởng thương hiệu Amazon đến mức họ sẵn sàng dùng thử các thương hiệu và sản phẩm chưa được biết đến nằm dưới biểu ngữ thương hiệu Amazon.
Câu hỏi tiếp theo mà các nhà tiếp thị nên đặt ra là, tại sao chúng ta lại tin rằng hiện tượng này chỉ tồn tại trên nền tảng Amazon? Có hợp lý không khi tin rằng khi Amazon giới thiệu hàng triệu người mua sắm với các thương hiệu chưa được biết đến hoặc chưa được kiểm chứng, các động lực cơ bản của việc dùng thử và chấp nhận thương hiệu sẽ thay đổi đáng kể? Tại một số điểm, chúng ta sẽ từ bỏ sự lựa chọn thương hiệu cho một công cụ tìm kiếm? Chúng ta sẽ đặt niềm tin vào một thuật toán thay vì thông điệp tiếp thị và xây dựng thương hiệu chứ? Có lẽ. Nhưng điều đáng nhớ là mua là một quyết định. Việc chấp nhận một thương hiệu, cũng như lựa chọn lòng trung thành và sự ủng hộ được thúc đẩy bởi các yếu tố khác. Chúng tôi với tư cách là chủ sở hữu và quản lý thương hiệu sẽ luôn có quyền và trách nhiệm mang lại trải nghiệm đã hứa cho khách hàng.
Thương hiệu Amazon mạnh hơn những gì chúng ta muốn tin Theo một câu chuyện của CNN năm 2018, doanh số bán hàng nhãn
23
hiệu riêng của Amazon sẽ đạt 7,5 tỷ đô la trong năm nay. Đến năm 2022, họ dự kiến sẽ đạt 25 tỷ đô la.
Các thương hiệu “house” không phải là mới, Walmart được biết đến với các sản phẩm gia dụng và thực phẩm đóng gói có giá trị lớn. Target nhận được khoảng một phần ba doanh thu hàng năm từ các nhãn hiệu riêng của mình, bao gồm Room Essentials, Market Pantry và các nhãn hiệu độc quyền như C9 của Champion và Denizen của Levi's. Tuy nhiên, điều quan trọng đối với các nhà tiếp thị khi đọc điều này không phải là thách thức mà điều này đặt ra cho các nhà bán lẻ truyền thống, mà là thông báo nó đang phục vụ cho các thương hiệu hiện tại đang cạnh tranh với thương hiệu sản phẩm của Amazon, không chỉ thương hiệu trên kênh Amazon. Ý tưởng cho rằng kênh có thể đóng vai trò “làm vua” đối với các thương hiệu hơi đáng lo ngại. Amazon có thể tận dụng dữ liệu người mua sắm (cá nhân và tổng hợp), ảnh hưởng mua hàng, hành vi tìm kiếm, ảnh hưởng lối sống được kết nối và nhân khẩu học để thúc đẩy phát triển và quảng bá sản phẩm. và các nguồn lực để tận dụng những hiểu biết sâu sắc. Vẫn không lo lắng? Hãy xem các thương hiệu pin hàng đầu trên thế giới đang đối đầu với thương hiệu AmazonBasics. Amazon đã tung ra một dòng pin có tên AmazonBasics vào năm 2009. Trong vòng ba năm, họ đã bán chạy hơn tất cả các thương hiệu khác trên trang web. Ngày nay, nhãn hiệu pin riêng của Amazon chiếm 31%
thị phần so với các nhãn hiệu khác được bán trực tuyến. Đối thủ cạnh tranh gần thứ hai, Duracell, chỉ chiếm 21% tổng doanh số bán pin trực tuyến theo thương hiệu.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ V ĐÁNH GIÁ
Lịch sử doanh thu hàng năm/hàng quý của Amazon và tốc độ tăng trưởng từ năm 2010 đến năm 2022. Doanh thu có thể được định nghĩa là số tiền mà một công ty nhận được từ khách hàng của mình để đổi lấy việc bán hàng hóa hoặc dịch vụ. Doanh thu là mục hàng đầu trên báo cáo thu nhập mà từ đó tất cả các chi phí và phí tổn được trừ đi để đạt được thu nhập ròng.
Doanh thu của Amazon trong quý kết thúc vào ngày 30 tháng 9 năm 2022 là $127,101 tỷ tăng 14,7% , so với năm trước.
Doanh thu của Amazon trong mười hai tháng kết thúc vào ngày 30 tháng 9 năm 2022 là $502,191 tỷ tăng 9,66% , so với năm trước.
Doanh thu hàng năm của Amazon cho năm 2021 là $469,822B tăng , 21,7% so với năm 2020.
Doanh thu hàng năm của Amazon cho năm 2020 là $386,064B tăng , 37,62% so với năm 2019.
Doanh thu hàng năm của Amazon cho năm 2019 là 280,522 tỷ đô la , tăng 20,45% so với năm 2018.
Lịch sử lợi nhuận gộp hàng năm/hàng quý của Amazon và tốc độ tăng trưởng từ năm 2010 đến năm 2022. Lợi nhuận gộp có thể được định nghĩa là lợi nhuận mà một công ty kiếm được sau khi trừ đi các chi phí biến đổi trực tiếp liên quan đến việc sản xuất và bán sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ của mình.
Lợi nhuận gộp của Amazon trong quý kết thúc vào ngày 30 tháng 9 năm 2022 là 56,833 tỷ USD tăng 18,69% , so với năm trước.
Lợi nhuận gộp của Amazon trong mười hai tháng kết thúc vào ngày 30 tháng 9 năm 2022 là $216,165 tỷ tăng 14,27% , so với năm trước.
Lợi nhuận gộp hàng năm của Amazon cho năm 2021 là 197,478 tỷ đô la , tăng 29,28% so với năm 2020.
Lợi nhuận gộp hàng năm của Amazon cho năm 2020 là 152,757 tỷ đô la , tăng 32,85% so với năm 2019.
Lợi nhuận gộp hàng năm của Amazon cho năm 2019 là 114,986 tỷ đô la , tăng 22,68% so với năm 2018.
Lịch sử thu nhập hoạt động hàng năm/hàng quý của Amazon và tốc độ tăng trưởng từ năm 2010 đến năm 2022. Thu nhập hoạt động có thể được
25
định nghĩa là thu nhập sau khi đã trừ chi phí hoạt động và trước khi trừ các khoản thanh toán lãi và thuế.
Thu nhập hoạt động của Amazon trong quý kết thúc vào ngày 30 tháng 9 năm 2022 là 2,525 tỷ USD giảm 47,96% , so với cùng kỳ năm trước.
Thu nhập hoạt động của Amazon trong 12 tháng kết thúc vào ngày 30 tháng 9 năm 2022 là 12,971 tỷ USD giảm 54,15% , so với cùng kỳ năm ngoái.
Thu nhập hoạt động hàng năm của Amazon cho năm 2021 là 24,879 tỷ đô la tăng 8,65% so , với năm 2020.
Thu nhập hoạt động hàng năm của Amazon cho năm 2020 là 22,899 tỷ đô la , tăng 57,48 % so với năm 2019.
Thu nhập hoạt động hàng năm của Amazon cho năm 2019 là 14,541 tỷ USD tăng 17,07% so , với năm 2018.
Lịch sử thu nhập ròng hàng năm/hàng quý của Amazon và tốc độ tăng trưởng từ năm 2010 đến năm 2022. Thu nhập ròng có thể được định nghĩa là lãi hoặc lỗ ròng của công ty sau khi tất cả các khoản doanh thu, mục thu nhập và chi phí đã được hạch toán.
Thu nhập ròng của Amazon trong quý kết thúc vào ngày 30 tháng 9 năm 2022 là 2,872 tỷ USD giảm 9% , so với cùng kỳ năm ngoái.
Thu nhập ròng của Amazon trong 12 tháng kết thúc vào ngày 30 tháng 9 năm 2022 là 11,323 tỷ USD giảm 56,89% , so với cùng kỳ năm ngoái.
Thu nhập ròng hàng năm của Amazon cho năm 2021 là 33,364 tỷ đô la , tăng 56,41% so với năm 2020.
Thu nhập ròng hàng năm của Amazon cho năm 2020 là 21,331 tỷ đô la , tăng 84,08 % so với năm 2019.
Thu nhập ròng hàng năm của Amazon cho năm 2019 là 11,588 tỷ USD , tăng 15,04% so với năm 2018.
Trong những năm qua, Amazon đã tập trung vào việc cải thiện sự hiện diện trực tuyến của mình bằng cách phát triển các sản phẩm và dịch vụ giúp khách hàng mua sắm dễ dàng hơn. Các công ty khác có thể không nhận ra lòng trung thành của khách hàng có thể đạt được bằng cách cung cấp sự tiện lợi vượt trội. Chiến lược này đã cho phép công ty mở rộng sang các thị
trường mới và giành được lợi thế so với đối thủ cạnh tranh hiện tại. Vẫn còn phải xem liệu những dự án mạo hiểm gần đây của họ vào lĩnh vực mua sắm vật chất và vận chuyển ngoài vũ trụ có tiếp tục duy trì lợi thế này hay không.
Điều làm nên sức hấp dẫn và thành công ngày nay của Amazon là mô hình kinh doanh và giá trị mà họ tạo ra cho tất cả mọi người. Người tiêu dùng tìm thấy sản phẩm nhanh hơn, giá thấp hơn. Người bán có thể tìm cơ hội kinh doanh mới, mở rộng thị trường tiềm năng. Người sáng tạo nội dung có thể kiếm tiền từ chính sản phẩm của họ,…
Mặc dù gần 70% doanh thu của Amazon đến từ việc bán sản phẩm. Trên thực tế, một phần hoạt động kinh doanh là nền tảng để phát triển các mảng khác có lợi hơn. Và đây mới chính là cách mà mô hình kinh doanh của Amazon hoạt động.
27
KẾT LUẬN
Trên đây là nội dung của khóa luận thực hiện những vấn đề nêu lên ở phần đầu. Đó là minh chứng thiết thực nhằm đánh giá khả năng hiểu biết của em trong việc tìm hiểu về “ Mô hình đổi mới sáng tạo trong kinh doanh” .
Đổi mới là việc sử dụng các kiến thức mới nhằm cung cấp các sản phẩm và dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Sáng tạo là việc tạo ra những ý tưởng mới lạ hoặc cách tiếp cận độc đáo trong giải quyết các vấn đề hoặc tận dụng những cơ hội. Những sức ép đổi mới có thể xuất phát từ các tác động bên ngoài môi trường và có thể từ lực lượng tác động bên trong tổ chức.
Qua bài làm về phần này em đã rút ra được những kinh nghiệm về bản thân khi làm một dự án nho nhỏ cho mình, giúp mình có kinh nghiệm đi khảo sát thực tế, có được khả năng phân tích và đánh giá bài toán. Về phần này thì giúp em hiểu rõ hơn về doanh nghiệp mà mình đã lựa chọn và cũng như phần lý thuyết, các mô hình đổi mới mà doanh nghiệp đã sử dụng.
Trong quá trình tìm hiểu và làm bài, em đã cố gắng hoàn thiện bài làm và hoàn thiện mình hơn về mặt kiến thức. Nhưng cũng không thể tránh khỏi những sai sót, mong thầy cô đóng góp ý để bài của em hoàn thiện hơn.