1.4.1. Gỗ nhân tạo:
-Nhận diện gỗ nhân tạo:
Gỗ exwood nhân tạo được ch ế tác từ bột gỗ, nhựa tái sinh và một số hóa chất phụ gia đổ nén thành tấm, thanh với nhiều quy cách. Nhờ được đúc ép nôn gỗ exwood có thể tạo được nhiều hình dáng như cong, tròn, hộp rỗng, vuông, hình chữ c, L; dạng tổ ong... với bề mặt gõ sần, có màu vàng sậm tương tự như gỗ thật dù không có vân.
Ván nhân tạo okal làm bằng dăm gỗ băm ra và ép lại thành tấm có độ dày 12 - 18 ly, sổ xốp. Ván MDF chế tạo từ các dạng xơ xay nhuyễn, ép keo thành tấm có sớ mịn, dày 2,5 - 20 ly. Từ những loại gỗ ván đó, nhà sản xuất dán phủ lên bề mặt lớp veneer (ván bóc từ gỗ tự nhiên) nên trông như nguyên tấm gỗ thật. Hoặc phủ lên các lớp nhựa tổng hợp laminate, melamine, giấy tráng PE để tạo vân gỗ hay sắc màu riêng cho mỗi loại ván.
SVTH: Nguyễn Nữ Ánh Ngọc Trang: 14
Đề tài: Nội Thất Văn Phòng Oiriflame GVHD: Đỗ Phi Anh
Để khắc phục nhược điểm của gỗ nhân tạo là không chịu được nước trực tiếp hay môi trường ẩm ướt, hoặc dễ bắt lửa, thị trường có ván cemboard làm từ xi măng, phụ gia và dăm gỗ; ván prima làm từ xi măng, sợi xen- lu- lô, phụ gia.
Vón dam: (PB) là gỗ nhân tạo được sản xuất từ nguyên liệu gỗ rừng trồng (bạch đàn, keo, cao su...), có độ bền cơ lý cao, kích thước bề mặt rộng, phong phủ về chủng loại. Mặt ván được dán phủ bằng những loại vật liệu trang trí khác nhau: melamine, veneer (gỗ lạng)... Ván dăm chủ yếu sử dụng để trang trí nội thất, sản xuất đồ mộc gia đình, công sở. Ván được sản xuất bằng quá trình ép dăm gỗ đã trộn keo, tương tự như MDF nhưng gỗ được xay thành dăm, nên chúng có chất lượng kém hơn ván sợi.
Vein sơ! M ũE l (còn gọi gỗ ép) thuộc loại gỗ nhân tạo có độ bền cơ lý cao, kích thước lớn, phù hợp với công nghệ sản xuất đồ mộc nội thất trong vùng khí hậu nhiệt dới. Ván sợi được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực sản xuất đồ mộc, trang trí nội thất, xây dựng. MDF được trải qua quá trình ép sợi gỗ xay nhuyễn đã trộn keo, tỷ trọng từ 520 đến 850 kg/m3, tùy theo yêu cầu chat lượng, nguyên liệu gỗ, độ dày. Trên thị trường hiện có 3 loại chính là trơn, chịu nước và melamine.
MDF trơn là loại phổ biến nhất, khi sử dụng thường được phủ veneer, sơn hoặc phủ PU. MDF chịu nước cũng thuộc loại MDF trơn, được trộn keo chịu nước trong quá trình sản xuất, thường sử dụng ở nơi có khả năng tiếp xúc với nước hoặc có độ ẩm cao như cánh cửa, đồ gỗ trong nhà bếp. Melamine MDF, cả hai mặt ván MDF được phủ một lớp melamine nhằm tạo vẻ đẹp, chồng ẩm và trầy xước.
Ván ghép íhanh: (còn gọi gỗ ghép) được sản xuất từ nguyên liệu chính là gỗ rừng trồng. Những thanh gỗ nhỏ đã qua xử lý hấp sấy, trên dây chuyền công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại, gỗ được cưa, bào, phay, ghép, ép, chà và sơn phủ trang trí. Ván ghép thanh được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất đồ mộc, trang trí nội thất, sản xuất ván sàn và nhiều sản phẩm khác.
1.4.2. Kim loại:
SVTH: Nguyễn Nữ Ánh Ngọc Trang: 15
Đề tài: Nội That Văn Phòng Oiriflame GVHD: Đỗ Phi Anh
Kim loại có mặt trong văn phòng với nhiều vai trò và làm cho diện mạo văn phòng ngày càng phong phú hơn. Việc sử dụng vật liệu kim loại có thể là một sự lựa chọn, nhưng cũng có thể là một điều tất yếu có tính bắt buộc.
- Kết cấu chịu lực
Các dạng kết cấu gạch đá, khung gỗ... đang lùi dần vào quá khứ do nhược điểm của chính kết cấu và vật liệu làm kết cấu mang lại. Với các dạng kết cấu phổ biến hiện nay là kết cấu thép, kết cấu bê tỏng cốt thép, các biến thể như kết cấu vỏ mỏng, dây treo... đều sử dụng kim loại (thép) ở một tỷ lệ nhất định cho tới toàn bộ và đóng vai trò hết sức quan trọng.
Thép có thể tham gia ở tít các các cấu kiện của hệ kết cấu như móng, cột, dầm, sàn, mái và có thể kết hợp linh hoạt với nhiều dạng kết cấu, vật liệu khác.
- Tường, vách ngăn, trần
Trong kiến trúc hiện đại, các kết cấu bao che, ngăn chia bằng tường xây truyền thông đã đưực thay thế rất nhiều bằng vật liệu khác - đặc biệt trong các công trình công cộng. Thép và kính là giải pháp mặt đứng được ứng dụng rộng rãi trong nhà cao tầng. Với những công trình cần sự ngăn chia linh hoạt như vãn phòng, vách thạch cao khung xương kim loại là giải pháp phổ biến. Kim loại cũng được sử dụng cho kết câu trần hay chính bề mặt trần.
- Đồ đạc nội thất
Cũng theo xu hướng “kim - mộc song hành”, sự xuất hiện kim loại trong nội thất cùng gỗ ngày càng nhiều. Đổ cũng là một giải pháp hợp lý trên nhiều phương diện để tận dụng ưu điểm của kim loại (thép, nhôm, inox) khi kết hợp với gỗ, cùng các vật liệu khác như nhựa, da... Kim loại được sử dụng làm khung kết cấu cho đồ nội thất như bàn, ghế, giường, kệ - giá...
* Ưu và nhược điểm của kim loại:
SVTH: Nguyễn Nữ Ánh Ngọc T ra n g :16
Đề tài: Nội That Văn Phòng Oirillame GVHD: Đỗ Phi Anh
- ưu điểm:
Kim loại nói chung có nhiều ưu điểm như khả năng chịu lực tốt; cứng - chịu được tác động cơ học, chịu nhiệt tôt so với các dạng vật liệu tre gỗ.
Kim loại bền trong điều kiện thời tiết thỏng thường, nếu được bảo quản, bảo dưỡng tốt. Kim loại dễ chế tác để tạo nên những hình dáng thẩm mỹ, những chi tiết nhỏ nhưng có đủ độ cứng mà gỗ không đáp ứng được. Kim loại cũng góp phần làm phong phú chất liệu bề mặt kiến trúc, làm công trình sinh động, đa dạng hơn. Các kết câu, cấu kiện bằng kim loại có thể sản xuất tiền chế, tháo lắp vận chuyển thuận tiện. Nếu có những hư hỏng, sai sót dễ dàng xử lý (hàn, cắt, khoan...). Kim loại có thể tái chế hoàn toàn, giảm thiểu tác động tiêu cực vào môi trường.
- Nhược điểm
Trong một sô" điều kiện, hoàn cảnh nhất định, kim loại không có sẵn như các vật liệu tự nhiên khác như đât đá, cây cối. Việc thi công, gia công câu kiện kim loại đòi hỏi thiết bị và năng lượng. Vì vậy, kim loại chỉ thực sự phát huy vai trò ỏ những nơi có khoa học kỹ thuật, kinh tê phát triển.
Một sô" kim loại dễ bị oxy hoá bề mặt nếu không được bảo quản bề mặt tôt (sơn), hoặc sử dụng ở những vùng khí hậu khắc nghiệt (biển).
Kim loại truyền điện, trong một sô" trường hợp có thể gây nguy hiểm.Trong kết câu, so với bêtông, thép (kim loại) chịu lửa kém hơn.
1.4.3. Plastic:
Tạp chí “Science et vie” của Pháp sô" mới nhâ"t có bài nói về chat “plastic” với câu mở đầu theo cái ý: Tâ"t cả những gì mà xưa giờ bạn muôn muôn biết về chat liệu “plastic” nhưng vì thây nó thường quá cho nên ngại, không tiện hỏi!
Sau trên dưới một thê" kỷ sử dụng chat liệu đó, rồi cứ mỗi ngày lại có thêm một sô"câu hỏi về ảnh hưởng của nó đôi với sức khỏe con người. Nói gì thì nói, không thể bảo là đã từ rất lâu, chat “plastic” đã không đi sát sườn với đời sông hàng
SVTH: Nguyễn Nữ Ánh Ngọc T ra n g :17
Đề tài: Nội Thất Văn Phòng Oiriflame GVHD: Đỗ Phi Anh
ngày của mỗi con người, và hình như ai nấy cũng đã thích nghi nếp sống hàng ngày của mình theo các vật dụng bằng “plastic” chứ không phải là ngược lại!
1.4.4. Vật liệu khác:
* Vật liệu thạch cao:
Thạch cao có thể được sử dụng làm tường, làm trần. Vì vậy hiểu, phân loại và sử dụng đung cách cho lừng mục đích sẽ mang lại hiệu quả cao cho văn phòng.
Tấm thạch cao là một trong những vật liệu phổ biến dùng để làm trần hoặc tường nội thất trong xây dựng gia dụng và thương mại. Vật liệu này ngày càng được sử dụng nhiều hơn trong xây dựng dân dụng và công nghiệp do có đặc tính thi công nhanh gọn, tính thẩm mỹ cao, khổng độc hại, không cháy, cách âm, cách n h iệ t...