Phần tự luận (6 điểm)

Một phần của tài liệu CHUYÊN đề bài tập vật lý 6 (Trang 126 - 147)

Bài 9: Một vật có khối lượng 600g thì trọng lượng của vật đó là bao nhiêu? ĐS: 6N

II. Phần tự luận (6 điểm)

Câu 16: (1 điểm) Đổi các đơn vị sau.

a. 0,5m3 = ………dm3.

b. 150mm = ………m.

c. 1,2m3 = ………lít.

d. 40 lạng = ………kg.

Câu 17: (1,5 điểm)

a. Hãy nêu lợi ích của máy cơ đơn giản.

b. Muốn đưa một thùng dầu nặng 120kg từ dưới đất lên xe ô tô. Chúng ta nên sử dụng loại máy cơ đơn giản nào?

Câu 18: (1,5 điểm) Một vật có khối lượng 600g treo vào một sợi dây cố định.

a. Giải thích vì sao vật đứng yên?

b. Cắt đứt sợi dây, vật rơi xuống. Giải thích vì sao?

Câu 19: (2 điểm) Một vật có khối lượng 180 kg và thể tích 1,2 m3.

a. Tính khối lượng riêng của vật đó.

b. Tính trọng lượng của vật đó.

Đáp án và Thang điểm I. Trắc nghiệm

Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước câu trả lời em cho là đúng nhất:

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8

Đáp án D B B C B C A A

Câu 9: chuyển động; biến dạng.

Câu 10: lực hút Câu 11: ĐCNN

Nối mỗi mệnh đề ở cột A với mỗi mệnh đề ở cột B sao cho thành một câu đúng.

12 - c 13 - d 14 - a 15 - b II. Tự luận

Câu 16: (1 điểm) Đổi các đơn vị sau.

a. 0,5m3 = 500 dm3. (0,25 điểm) b. 150mm = 0,15 m. (0,25 điểm) c. 1,2m3 = 1200 lít. (0,25 điểm) d. 40 lạng = 4 kg. (0,25 điểm) Câu 17: (1,5 điểm)

a. Lợi ích của máy cơ đơn giản: Các máy cơ đơn giản giúp thực hiện công việc nhẹ nhàng và dễ dàng hơn. (1 điểm)

b. Muốn đưa một thùng dầu nặng 120kg từ dưới đất lên xe ô tô, chúng ta nên sử dụng loại máy cơ đơn giản là: mặt phẳng nghiêng. (0,5 điểm)

Câu 18: (1,5 điểm)

a. Vật đứng yên vì: Lực kéo của sợi dây bằng với trọng lượng của vật. (0,5 điểm)

b. Cắt đứt sợi dây, vật rơi xuống vì: Cắt đứt sợi dây,vật không còn chịu lực kéo của sợi dây nữa. Lúc đó vật chỉ còn chịu tác dụng của trọng lực có chiều từ trên xuống dưới nên rơi xuống. (1 điểm)

Câu 19: (2 điểm) Tóm tắt: (0,5 điểm) m = 180kg, V = 1,2 m3 D = ?, P = ?

Khối lượng riêng của vật là:

D = m/V = 180/1,2 = 150 (kg/m3) (0,75 điểm)

Trọng lượng của vật là:

P = 10. m = 10. 180 = 1800 (N) (0,75 điểm)

CHỦ ĐỀ 2. KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ II

5 Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 6 học kì II Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 6 học kì II (Đề 1) Câu 1: Khi một vật rắn được làm lạnh đi thì:

A. Khối lượng của vật giảm đi. B. Thể tích của vật giảm đi.

C. Trọng lượng của vật giảm đi. D. Trọng lượng của vật tăng lên.

Câu 2: Khi nút thủy tinh của một lọ thủy tinh bị kẹt. Phải mở nút bằng cách nào dưới đây?

A. Làm nóng nút. B. Làm nóng cổ lọ. C. Làm lạnh cổ lọ. D. Làm lạnh đáy lọ.

Câu 3: Các trụ bê tông cốt thép không bị nút khi nhiệt độ ngoài trời thay đổi vì:

A. Bê tông và lõi thép không bị nở vì nhiệt. B. Bê tông và lõi thép nở vì nhiệt going nhau.

C. Bê tông nở vì nhiệt nhiều hơn thép nên không bị thép làm nứt.

D. Lõi thép là vật dàn hồi nên lõi thép biến dạng theo bê tông.

Câu 4: Trong các cách sắp xếp chất rắn nở vì nhiệt từ ít tới nhiều sau đây, cách nào đúng?

A. Nhôm, đồng, sắt. B. Sắt, đồng, nhôm. C. Sắt, nhôm, đồng. D. Đồng, nhôm, sắt.

Câu 5: Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về sự nở ra về nhiệt của chất lỏng?

A. Chất lỏng co lại khi nhiệt độ tăng, nở ra khi nhiệt độ giảm.

B. Chất lỏng nở ra khi nhiệt độ tăng, co lại khi nhiệtdộ giảm.

C. Chất lỏng không thay đổi thể tích khi nhiệt độ thay đổi.

D. Khối lượng riêng của chất lỏng tăng khi nhiệt độ thay đổi.

Câu 6: Khi tăng nhiệt độ của một lượng nước từ 0oC đến 40C thì:

A. Nước co lại, thể tích nước giảm đi. B. Nước co lại, thể tích nước tăng lên.

C. Thể tích nước không thay đổi. D. Cả ba kết luận trên đều sai.

Câu 7: Biết khi nhiệt độ tăng lên từ 200C đến 500C thì một lít nước nở thêm 10,2 cm3 . Vậy 2000cm3 nước ban đầu ở 200C khi được đun nóng đến 500C thì sẽ có thể tích là?

A. 20,4cm3 B. 2010,2cm3 . C. 2020,4cm3 . D. 20400cm3 . Câu 8: Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về sự nở vì nhiệt của không khí và khí oxi?

A. Không khí nở vì nhiệt nhiều hơn oxi. B. Không khí nở vì nhiệt ít hơn oxi.

C. Không khí và oxi nở vì nhiệt như nhau. D. Cả ba kết luận trên đều sai.

Câu 9: Khi đi xe đạp trời nắng không nên bơm căng lốp xe vì:

A. Lốp xe dễ bị nổ. B. Lốp xe bị xuống hơi.

C. Không có hiện tượng gì xảy ra với lốp xe. D. Cả ba kết luận trên đều sai.

Câu 10: Quả bóng bàn đang bị bẹp, khi nhúng vào nước nóng sẽ phồng lên vì:

A. Vỏ quả bóng gặp nóng nở ra.

B. Không khí bên trong quả bóng nở ra khi nhiệt độ tăng lên.

C. Không khí bên trong quả bóng co lại. D. Nước bên ngoài ngám vào bên trong quả bóng.

Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: Chọn B..

Câu 2: Chọn B Câu 3: Chọn B.

Câu 4: Chọn B Câu 5: Chọn B.

Câu 6: Chọn A.

Câu 7: Chọn C Câu 8: Chọn C Câu 9: Chọn B

Câu 10: Chọn B

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 6 học kì II (Đề 2) Câu 1: Khi đun nóng một hòn I sắt thì xảy ra hiện tượng nào sau đây?

A. Khối lượng của hòn bi tăng. B. Khối lượng của hòn bi giảm.

C. Khối lượng riêng của hòn bi tăng. D. Khối lượng riêng của hòn bi giảm.

Câu 2: Người ta dùng cách nào dưới đây để mở nút thủy tinh của một lọ thủy tinh bị kẹt?

A. Hơ nóng nút. B. Hơ nóng thân lọ. C. Hơ nóng cổ lọ. D. Hơ nóng đáy lọ.

Câu 3: Chọn phương án đúng. Một vật hình hộp chữ nhật được làm bằng sắt. Khi tăng nhiệt độ của vật đó lên thì?

A. Chiều dài, chiều rọng và chiều cao tăng. B. Chỉ có chiều dài và chiều rộng tăng.

C. Chỉ có chiều cao tăng.

D. Chiều dài, chiều rộng và chiều cao đều không thay đổi.

Câu 4: Các nha sĩ khuyên không nên ăn đồ ăn quá nóng vì sao?

A. Vì rang dễ bị sâu. B. Vì rang dễ bị rụng.

C. Vì răng dễ bị vỡ. D. Vì men răng dễ bị rạn nứt.

Câu 5: Cho ba thanh kim loại cùng chiều dài, được làm từ nhôm, đồng, sắt. Ban đầu ba thanh ở nhiệt độ phòng, sau đó tăng nhiệt độ của mỗi thanh lên 50o C. Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về chiều dài ccuar ba thanh khi đã tăng nhiệt độ:

A. Thanh đồng dài nhất. B. Thanh nhôm dài nhất.

C. Thanh sắt dài nhất. D. Cả ba thanh có cùng chiều dài.

Câu 6: Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về khối lượng riêng và khối lượng cuẩ một lượng nước ở 4o C?

A. Khối lượng riêng nhoe nhất. B. Khối lượng riêng lớn nhất.

C. Khối lượng lớn nhất. D. Khối lượng nhỏ nhất.

Câu 7: Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về sự đóng băng của nươc trong hồ ở các xứ lạnh.

Về mùa đông ở các xứ lạnh:

A. Nước dưới đáy hồ đóng băng trước. B. Nước ở giữa hồ đóng băng trước.

C. Nước ở mặt hồ đóng băng trước. D. Nước trong hồ đóng băng cùn một lúc.

Câu 8: Hiện tượng gì xảy ra với giọt nước trên ống thủy tinh khi ta dung khan lạnh áp vào bình thủy tinh?

A. Giọt nước chuyển động đi lên. B. Giọt nước chuyển động đi xuống.

C. Giọt nước đứng yên.

D. Giọt nước chuyển đông đi lên rồi sau đó lại đi xuống.

Câu 9: Kết luận nào sau đây là đúng khi so sánh sự nỏ vì nhiệt của chất khí và chất rắn?

A. Chất khí nở vì nhiệt ít hơn chất rắn. B. Chất khí nở vì nhệt nhiều hơn chất rắn.

C. Chất khí và chất rắn nở vì nhiệt giống nhau. D. Cả ba kết luận trên đều sai.

Câu 10:Chọn câu đúng.

A. Khi nhiệt độ giảm, trọng lượng riêng khối khi giảm.

B. Khi nhiệt độ tăng, trọng lượng riêng khooia khí tăng.

C. Khi nhiệt độ tăng hoặc giảm, trọng lượng riêng khối khí không đổi.

D. Khi nhiệt độ tăng, trọng lượng riền khối khi giảm.

Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: Chọn D.

Câu 2: Chọn C.

Câu 3: Chọn A.

Câu 4: Chọn D.

Câu 5: Chọn B.

Câu 6: Chọn B

Câu 7: Chọn C Câu 8: Chọn B Câu 9: Chọn B.

Câu 10: Chọn D

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 6 học kì II (Đề 3) TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Trong thí nghiệm tìm hiểu về sự nở vì nhiệt của vật rắn, ban đầu quả cầu có thể thả lọt qua vòng kim loại. Quả cầu có thể không lọt qua vòng kim loại nữa trong trường hợp nào dưới đây?

A. Quả cầu bị làm lạnh. B. Quả cầu bị hơ nóng.

C. Vòng kim loại bị hơ nóng.

D. Quả cầu bị làm lạnh còn vòng kim loại bị hơ nóng.

Câu 2: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi làm lạnh một vật rắn.

A. Thể tích và khối lượng của vật giảm. B. Khối lượng riêng của vật tăng.

C. Khối lượng riêng của vật giảm. D. Thể tích tăng và khối lượng không đổi.

Câu 3: Hiện tượng nào sau đây xảy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng?

A. Khối lượng chất lỏng tăng. B. Khối lượng chất lỏng giảm.

C. Trọng lượng của chất lỏng tăng. D. Thể tích của chất lonhr tăng.

Câu 4: Khi đặt bình cầu đựng nước vào nước nóng, người ta thấy mực chất lỏng trong ống thủy inh mới đầu tụt xuống một ít, sau đó mới dâng lên cao hơn mức ban đầu. điều đó chúng tỏ:

A. Thể tích của nước tăng nhiều hơn thể tích của bình.

B. Thể tích của nước tăng ít hơn thể tích của bình.

C. Thể tích của nước tăng, của bình không tăng.

D. Thể tích của bình tăng trước, thể tích của nước tằn sau và tăng nhiều hơn.

Câu 5: Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về sự nở ra vì nhiệt của các chất khí khác nhau?

A. Các chất khí khác nhau nở vì nhiệu giống nhau. B. Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.

C. Các chất khí khác nhau không thay đổi thể tích khi nhiệt độ thay đổi.

D. Cả ba kết luận trên đều sai.

TỰ LUẬN

Câu 6: Vì sao ở những xứ lạnh, về mùa đông cá và những sinh vật khác vẫn sống được ở đáy hồ, mặc dù khi đó trên mặt hồ nước đã đóng băng?

Câu 7: Khi đốt nóng các thanh vật liệu có chiều dài khác nhau từ 0 C đến 500 0 C thì chiều dài biến thiên theo bảng dưới đây:

Vật liệu Chiều dài ở 00C (m) Chiều dài ở 500C (m)

Sắt 10 10,006

Đồng 15 15,0127

Thủy tinh thường 1 1,00045

Thạch anh 2 2,00005

Vật liệu nào nở vì nhiệt nhiều nhất, ít nhất?

Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: Chọn B

Câu 2: Chọn B Câu 3: Chọn D Câu 4: Chọn D Câu 5: Chọn A.

Câu 6: Thong thường khi nhiệt độ tăng, trọng lượng riêng chất lỏng giảm, chất lỏng nhẹ đi vì vậy trong cùng một khối chất lỏng phần nóng luôn nằm ở phía trên.

Tuy nhiên đối với nước khi ở 4 độ C trọng lượng riêng của nước lớn nhất, vì thế mùa đông, cá và nhiều sinh vật khác vẫn sống được ở đáy hồ.

Câu 7: 1m sắt tăng thêm 0,6mm.

1m đồng tăng thêm 0,85mm.

1m thủy tinh tăng thêm 0,45mm.

1m thạch anh tăng thêm 0,025mm

Vậy đồng nở vì nhiệt nhiều nhất, thạch anh nở vì nhiệt ít nhất.

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 6 học kì II (Đề 4) TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về sự nở vì nhiệt của chất rắn?

A. Chất rắn nở ra ki nhiệt độ tăng, co lại khi nhiệt độ giảm.

B. Chất rắn co lại khi nhiệt độ tăng, nở ra khi nhiệt độ giảm.

C. Chất rắn không thay đổi hình dạng và kích thước khi nhiệt độ thay đổi.

D. Khối lượng của chất rắn tăng khi nhiệt độ thay đổi.

Câu 2: Kết luận nào sau đây là dung khi nói về sự nở ra vì nhiệt của các chất rắn khác nhau?

A. Các chất rắn khác nhau, nở vì nhiệt giống nhau. B. Các chất rắn khác nhau, nở vì nhiệt khác nhau.

C. Các chất rắn khác nhau không thay đổi kích thước khi nhiệt độ thay đổi.

D. Cả ba kết luận trên đều sai.

Câu 3: Khi làm nóng một lượng chất lỏng đựng trong bình thủy tinh thì khối lượng riêng của chất lỏng thay đổi như thế nào?

A. Giảm. B. Tăng.

C. Không thay đổi. D. Thoạt đầu giảm sau đó mới tăng.

Câu 4:Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về thể tích của khối khí trong một bình thủy tinh đậy kín được đun nóng?

A. Thể tích không thay đổi vì bình thủy tinh đậy kín.

B. Thể tích tăng.

C. Thể tích giảm. D. Cả ba kết luận trên đều sai.

Câu 5: Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về sự nở ra vì nhiệt của chất khí?

A. Chất khí nở ra khi nhiệt độ tăng, co lại khi nhiệt độ giảm.

B. Chất kí co lại khi nhiệt độ tăng, nở ra khi nhiệt độ giảm.

C. Thể tích của chất khí không thay đổi khi nhiệt độ thay đổi.

D. Khối lượng của chất khí tăng khi nhiệt độ thay đổi.

TỰ LUẬN

Câu 6: Trong xây dựng, người ta thường đổ bê tông và chọn cốt bằng thép (thường gọi là bê tông cốt thép) vì sao?

Câu 7: Khi lắp khâu vào cán dao, người thợ rèn phải nung nóng khâu rồi mới tra vào, vì sao?

Câu 8: Một bình đun nước có thể tích 200 lít ở 200 C. Khi nhiệt độ tăng từ 200 C đến 800 C thì một lít nước nở thêm 27cm3 . Hãy tính thể tích của nước trong bình khi nhiệt độ lên đến 800 C.

Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: Chọn A

Câu 2: Chọn B Câu 3: Chọn A.

Câu 4: Chọn B Câu 5: Chọn A.

Câu 6: Trong xây dựng người ta thường đổ bê tông và chọn cốt thép vì bê tông và thép giãn nở vì nhiệt giống nhau nên khi nhiệt độ thay đổi bê tông khi bị nứt.

Câu 7: Khi chế tạo để khâu ôm thật chặt vào cán dao, nguwoif thợ rèn chọn ban đầu chu vi khâu nhỏ hơn chu vi cán dao, sau đó nung nóng khâu cho khâu nở ra rồi mới tra vào cán, sau đó làm nguội, khâu chặt và ôm vào dao.

Câu 8: 200 lít nước nở thêm 200 x 27 = 5400 (cm3 ) = 5,4 lít.

Thể tích nước trong bình là 205,4 lít.

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 6 học kì II (Đề 5)

Câu 1: Ở tâm của một đĩa bằng sắt có một lỗ nhỏ. Nếu nung nóng đĩa thì đương kính của lỗ nhỏ như thế nào?

Câu 2: Khi sử dụng các ình chữa khí (ví dụ như bình ga), ta phải chú ý điều gì?

Câu 3: Một bình đun nước có thể tích 100 lít ở 200C. Khi nhiệt độ tăng từ 200C thì một lít nước nở thêm 27cm3. Hãy tính thể tích của nước trong bình khi nhiệt độ lên đến 800C.

Câu 4: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

a. Khi đun nước ta không nên đổ đầy ấm vì khi đun……… tăng lên làm cho nước trong ấm

……… và nước sẽ bị …………ra ngoài.

b. Người ta không đóng chai nước ngọt đầy ắp vì trong khi vận chuyển hoặc lưu trữ nhiệt độ có thể

……… làm cho nước ngọt đổ ra, nếu đong đầy nước ngọt sẽ không còn chỗ để …………, kết quả có thể làm chai…………

c. Chất lỏng nở ra khi ……….. và co lại khi………

d. Các chất lỏng ……… thì ……… khác nhau.

Đáp án và hướng dẫn giải

Câu 1: Khi nung nóng đều một vật rắn, vật nở đều ta được một vật mới có hình dạng giống vật cũ nhung lớn hơn. Do đó, khi nung nóng một đĩa có lỗ ở giữa thì toàn bộ kích thước của đĩa cũng tăng vì vậy đường kính của lỗ cũng tăng.

Câu 2: Các bình chứa khí nguy hiểm khi bị làm nóng có thể làm nổ, vỡ bình, vì vậy ta phải chú ý không để các bình chứa chất khi như ga gần nơi có nhiệt độ cao.

Câu 3: 100 lít nước nở thêm 2,7 lít.

Thể tích nước trong bình: 102,7 lít

Câu 4: a, ………… nhiệt độ …………. Nở ra …………. Trào.

b, tăng lên, dã nở, bị vỡ.

c, nóng lên, lạnh đi.

d, khác nhau, dãn nở vì nhiệt.

5 Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí 6 học kì II Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí 6 học kì II (Đề 1) Câu 1: Khi sử dụng đòn bẩy, cách nào sau đây không làm giảm lực nâng của vật?

A. Đặt điểm tựa O gần với điểm tác dụng của vật hơn điểm tác dụng của lực nâng vật.

B. Đặc điểm tác dụng của lực nâng vật ra xa điểm tựa O hơn điểm tác dụng của vật.

C. Buộc thêm trọng vật lên đòn bẩy gần với điểm tác dụng của lực nâng vật.

D. Buộc thêm trọng vật lên đòn bẩy gần với điểmtác dụng của vật cần nâng.

Câu 2: Trường hợp nào dưới đây được dùng để đo lực kéo vật lên bằng ròng rọc động?

A. Cầm vào móc của lực kế kéo từ từ theo phương thẳng xuống.

B. Cầm vào thân của lực kế kéo từ từ theo phương thẳng xuống.

C. Cầm vào thân của lực kế kéo từ từ theo phương thẳng lên.

D. Cầm vào thân của lực kế kéo từ từ theo phương xiên lên.

Câu 3: Khi tra khâu vào cán dao, bác thợ rèn thường phải?

A. Làm lạnh khâu rồi mới tra vào cán dao. B. Không thay đổi nhiệt độ của khâu.

C. Nung nóng khâu rồi mới tra vào cán dao. D. Cả ba phương án trên đều sai.

Câu 4: Chọn kết luận không đúng trong các kêt luận dưới đây:

A. Chất rắn tăng thể tích khi nhiệt độ thay đổi. B. Chất rắn giảm thể tích khi nhiệt độ lạnh đi.

C. Chất rắn không co dãn tỉ lệ theo nhiệt độ.

D. Mỗi chất rắn có một giới hạn nở vì nhiệt nhất định.

Câu 5: Hiện tượng nào sau đây xảy ra khi nung nóng một vật rắn?

A. Khối lượng riêng của vật rắn tăng. B. Thể tích của vật tăng.

C. Khối lượng của vật tăng. D. Cả A và B.

Câu 6: Thí nghiệm được bố trí như sau: quả bóng bay được buộc vào miệng ống thủy tinh trên nút cao su của bình thủy tinh hình cầu. Dùng đèn cồn đốt dưới đáy bình thủy tinh. Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về hình dạng quả bóng bay?

A. Quả bóng tăng dần như được thổi. B. Quả bóng giảm dần thể tích.

C. Quả bóng dữ nguyen hình dạng cũ.

D. Quả bóng giảm dần thể tích sau đó căng dần như được thổi.

Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. B. Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.

C. Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.

D. Khi nung nóng khí thì khối lượng riêng của chất khí giảm.

Câu 8: Kết luận nào sau đây là sai khi nói về sự dãn nở vì nhiệt của băng kép?

A. Khi nhiệt độ tăng, băng kép cong về phía kim loại dãn nở ít.

B. Khi nhiệt độ giảm, băng kép cong về phía kim loại dãn nở nhiều.

C. Người ta sử dụng băng kép trong việc đóng ngắt mạch điện.

D. Nhiệt độ càng tăng, khối lượng của băng kép càng lớn.

Câu 9: Chất lỏng nào sau đây không được dùng để chế tạo nhiệt kế?

A. Thủy ngân. B. Rượu pha màu đỏ.

C. Nước pha màu đỏ. D. Dầu công nghiệ pha màu đỏ.

Câu 10: Nhiệt kế dầu là một dụng cụ được chế tạo dựa trên nguyên tắc nào sau đây?

A. Sự nở vì nhiệt của chất rắn. B. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.

C. Sự nở vì nhiệt của chất khí. D. Cả ba đều đúng.

Câu 11: Các trụ bê tông cốt thép không bị nứt khi nhiệt độ ngoài trời thay ddooior vì:

A. Bê tông và lõi thép không bị nở vì nhiệt. B. Bê tông và lõi thép nở vì nhiệt giống nhau.

C. Bê tông nở vì nhiệt nhiều hơn thép nên không bị thép làm nứt.

D. Lõi thép là vật đàn hòi nên lõi thép biến dạng theo bê tông.

Câu 12: Đường kính của quả cầu đặc kim loại sẽ thay đổi như thế nào khi nhiệt độ thay đổi? Chọn câu trả lời đúng nhất.

A. Tăng lên. B. Giảm đi. C. Không thay đổi. D. Tăng lên hoặc giảm đi.

Câu 13: Một tấm sắt có lỗ tròn ở giữa. Khi nung nóng toàn bộ tấm sắt thì A. Đường kính của lỗ tăng.

B. Đường kính của lỗ giảm vì sắt nở làm lỗ hẹp lại.

C. Đường kính của lỗ không thay đổi, chỉ có đường kính ngoài của đĩa tăng.

D. Đường kính của lỗ tăng hay giảm tùy theo kích thuớ lỗ.

Câu 14: Khi tăng nhiệt độ của một lượng nước từ 0 C đến 40 0 C thì:

A. Thể tích nước co lại. B. Thể tích nước nở ra.

C. Thể tích nước không thay đổi. D. Cả ba kết luận trên đều sai.

Câu 15: Quả bóng bàn bị bẹp một chút được nhúng vào nước nóng thì phồng lên như cũ vì:

A. Không khí trong bóng nóng lên, nở ra. B. Vỏ bóng bàn nở ra do bị ướt.

C. Nước nóng tràn vào bóng. D. Không khí tràn vào bóng.

Câu 16: Nước sôi ở bao nhiêu 0 F?

A. 100. B. 212. C. 32. D. 180.

Câu 17: 1000 F ứng với bao nhiêu 0 C.

A. 32. B. 37,78. C. 18. D. 42.

Một phần của tài liệu CHUYÊN đề bài tập vật lý 6 (Trang 126 - 147)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(147 trang)
w