Tự nhiên Việt Nam

Một phần của tài liệu GA Dia li 8 moi (Trang 72 - 77)

Bài 30: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH VIỆT NAM

II. Tự nhiên Việt Nam

1. Việt Nam đất nước con người:

1) Xác định vị trí của VN trên bản đồ thế giới? Điều đó có ý nghĩa như thế nào?

2) Trên con đường phát triển VN đã thu được những thành tựu và còn gặp khó khăn gì?

3) Hoàn thành BT sau:

Công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế nước ta bắt đầu từ năm ..(1).. đã đạt được những thành tựu..(2) - Nông nghiệp liên tục...(3)..., sản lượng lương thực...(4)...

- Công nghiệp phát triển...(5)... nhất là các ngành công nghiệp...(6)...

- Cơ cấu kinh tế ngày càng....(7)...

- Đời sống vật chất, tinh thần ngày càng được...

(8)...

2. Vị trí hình dạng lãnh thổ VN:

* Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí về mặt tự nhiên:

1) Nêu những đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí về mặt tự nhiên?

2) Vị trí và hình dạng lãnh thổ có những thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?

giới.

- Môi trường chưa được quan tâm đúng mức.

- Cơ cấu kinh tế đang có những thay đổi theo hướng tích cực: Tỉ trọng nông nghiệp giảm, tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ tăng.

4) Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN):

- Trong 25 năm đầu là tổ chức hợp tác về quân sự -> Đầu năm 90 của TKXX xd cộng đồng hòa hợp để phát triển kinh tế - xã hội -> Đến nay hợp tác toàn diện về mọi mặt: Kinh tế - xã hội, chính trị - quốc phòng, nghiên cứu khoa học...

- Việt nam đã có những lợi thế và những khó khăn nhất định:

+ Tăng cường hợp tác ngoại thương, đa dạng hóa các sản phẩm xuất, nhập khẩu, xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống người dân, rút gần khoảng cách chênh lệch với các nước trong khu vực.

+ Khó khăn: Sự chênh lệch về trình độ kinh tế - xã hội, sự khác biệt về thể chế chính trị, ngôn ngữ...

II. Tự nhiên Việt Nam:

1. Việt Nam đất nước con người:

- VN là nước có độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, gồm phần đất liền, vùng biển và vùng trời.

- Công cuộc đổi mới bắt đầu từ năm 1996, nức ta đã thu được những thành tựu to lớn, vững chắc.

SX nông nghiệp liên tục phát triển. Sản lượng lương thực tăng cao. Công nghiệp đã từng bước phát triển mạnh mẽ, nhất là các ngành công nghiệp then chốt.Cơ cấu kinh tế ngày càngcân đối, hợp lí hơn. Đời sống vật chất, tinh thần củanhân dân được cải thiện rõ rệt.

2. Vị trí hình dạng lãnh thổ VN:

* Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí về mặt tự nhiên:

- Vị trí nội chí tuyến

- Vị trí gần trung tâm Đông Nam Á.

- Vị trí cầu nối giữa đất liền và hải đảo, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo.

- Vị trí tiếp xúc giữa các luồng gió mùa và sinh vật.

* Thuận lợi

- Có nhiều điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế

3. Biển VN:

1) Chứng minh biển VN mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa qua các yếu tố khí hậu, hải văn của biển?

2) Biển đã mang lại những thuận lợi - khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế và đời sống?

4. Lịch sử phát triển tự nhiên VN:

? Tình bày lịch sử phát triển tự nhiên VN? Nêu ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nước ta hiện nay?

5. Khoáng sản VN

? Chứng minh nguồn tài nguyên khoáng sản nước ta phong phú, đa dạng?

6. Địa hình VN:

? Đặc điểm địa hình VN?

cả trên đất liền, trên biển.

- Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực Đông Nam Á và các nước khác trên thế giới.

* Khó khăn:

- Thiên tai thường xuyên xảy ra.

- Khó khăn trong việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ cả trên đất liền cũng như trên biển

3. Biển VN:

- Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện rõ qua các yếu tố khí hậu, hải văn của biển.

- Biển có giá trị lớn về nhiều mặt: Kinh tế - xã hội, quốc phòng và nghiên cứu khoa học...

- Khó khăn lớn nhất: Thiên tai thường xuyên xảy ra: bão nhiệt đới, triều cường, cát lấn...và việc bảo vệ chủ quyền vùng biển.

4. Lịch sử phát triển tự nhiên VN:

- Chia 3 giai đoạn:

+ Tiền Cambri + Cổ kiến tạo + Tân kiến tạo

* Tân kiến tạo: là giai đoạn có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự phát triển lãnh thổ VN hiện nay:

- Làm núi non sông ngòi trẻ lại, hoạt động mạnh mẽ.

- Hình thành các CN badan, các ĐB phù sa trẻ.

- Mở rộng biển Đông, tạo các bể dầu khí lớn.

- Quá trình tiến hóa sinh vật với sự xuất hiện của loài người.

5. Khoáng sản VN

- Là nước giàu tài nguyên khoáng sản: + Thăm dò > 5000 điểm quặng, tụ khoáng và có > 60 loại khoáng sản khác nhau.

+ Phần lớn các mỏ có trữ lượng vừa và nhỏ, phân bố rộng khắp trên toàn lãnh thổ.Mỗi giai đoạn lịch sử đã hình thành nên các vùng mỏ chính khác nhau.

+ Một số mỏ có trữ lượng lớn, có giá trị kinh tế đã được khai thác: Dầu mỏ, khí đốt, than đá, đồng, chì kẽm, apatit.

6. Địa hình VN:

B. Kỹ năng:

- Đọc bản đồ tự nhiên, kinh tế, dân cư.

- Đọc các biểu đồ, bảng số liệu.

4. Đánh giá:

Nhận xét sự chuẩn bị ôn tập của HS 5. Hướng dẫn:

Ôn tập toàn bộ kiến thức chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

Ngày soạn : 12/3/2012 Tuần 27

Tiết 34

KIỂM TRA 1 TIẾT I. Mục tiêu bài học:

- Đánh giá mức độ tiếp thu cũng như vận dụng kiến thức đã học của học sinh - HS tự đánh giá lại tình hình học tập của bản thân mình

- Củng cố lại những kiến thức cơ bản và rèn luyện kĩ năng địa lí cho HS.

II. Hình thức: Tự luận khách quan.

III. Các bước lên lớp:

1. Ổn định tổ chức 2. KTBC: (không) 3. Đề kiểm tra:

MA TRẬN ĐỀ HAI CHIỀU Mức độ

tư duy Chủ đề (nội dung)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

KHU VỰC ĐÔNG NAM Á

- Biết được Đặc điểm khoáng sản châu Á.

(câu 1)

- Biết được bốn tôn giáo lớn ở châu Á. (câu 4)

- Hiểu nguyên nhân làm cho KH châu Á chia làm nhiều đới, nhiều kiểu. (câu 2) - Hiểu được nguyên nhân làm cho sông ngòi ở TNÁ và Trung Á kém phát triển. (câu 3)

- Thông qua bảng số liệu nhận xét được tình hình dân số của châu Á.

(câu 8)

TSĐ: 6 đ

TL: 60 % Đ: 2 đ

TL: 33,33% Đ: 2 đ

TL: 33,33% Đ: 2 đ

TL: 33,33%

ĐỊA LÝ VIỆT NAM

(VN – ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI)

- Giải thích được nguyên nhân làm cho chính trị ở TNÁ không ổn định.. (câu 5) TSĐ: 1,5 đ

TL: 15%

Đ: 1,5 đ TL: 100%

ĐỊA LÝ VIỆT NAM

(ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN)

- Nêu được đặc điểm địa hình khu vực Nam Á.

(câu 6) TSĐ: 1,5 đ

TL: 15% Đ: 1,5 đ

TL: 100%

TSĐ: 10đ

TL: 100% Đ: 4,5 đ

TL: 45% Đ: 3,5 đ

TL: 35% Đ: 2 đ

TL: 20%

ĐỀ KIỂM TRA

Câu 1 (1 điểm): Nêu những nét tương đồng giữa các nước Đông Nam Á.

Câu 2 (1 điểm): Kể tên các quốc gia là thành viên của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN).

Câu 3 (1 điểm): Vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên có ý nghĩa gì?

Câu 4 (1 điểm): Nêu tên địa danh các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây phần đất liền Việt Nam.

Câu 5 (1,5 điểm): Biển có vai trò như thế nào đối với nước ta?

Câu 6 (1,5 điểm): Nêu đặc điểm địa hình của khu vực Nam Á.

Câu 7 (1 điểm): Hãy nêu những ngành công nghiệp nổi tiếng trên thế giới của Nhật Bản.

Câu 8 (2 điểm): Cho Bảng số liệu về tình hình dân số châu Á từ năm 1900 đến năm 2002.

Năm 1900 1950 1970 1990 2002

Số dân (triệu người) 880 1402 2100 3110 3766*

(*) Chưa tính dân số Liên bang Nga thuộc châu Á.

Hãy nêu nhận xét về tình hình dân số châu Á.

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

CÂU ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM

1

Đặc điểm khoáng sản châu Á:

- Rất phong phú và trữ lượng lớn.

- Các loại k/s quan trọng nhất: đàu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm, đồng, thiếc... 0,5 0,5 TĐ:1,0 2

- Nhiều đới: do lãnh thổ kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo.

- Nhiều kiểu: do lãnh thổ rộng lớn, nhiều dãy núi, sơn nguyên cao ngăn ảnh hưởng của biển vào sâu trong nội địa đồng thời còn có sự phân hóa theo đai cao.

0,5 0,5 TĐ:1,0 3

Sông ngòi khu vực TNÁ và Trung Á kém phát triển là vì hai khu vực này thuộc khí hậu lục địa khô hạn, nguồn cung cấp nước cho sông chủ yếu là băng tuyết tan từ các núi cao.

1,0 TĐ:1,0

4

Bốn tôn giáo lớn ở châu Á:

- Phất giáo - Ấn Độ giáo - Hồi giáo - Ki - tô giáo

0,25 0,25 0,25 0,25 TĐ:1,0

5

Những nguyên nhân là cho chính trị ở Tây Nam Á không ổn định là:

- Tài nguyên giàu có

- Có vị trí chiến lược quan trọng (nơi qua lại giữa ba châu lục, giữa các vùng biển, đại dương)

=> Xảy ra tranh chấp giữa các bộ tộc, dân tộc trong và ngoài khu vực.

0,5 0,5 0,5 TĐ:1,5

6

Địa hình Nam Á chia làm ba miền:

- Phía bắc: là hệ thống núi Hi-ma-lay-a hùng vĩ.

- Ở giữa: là đồng bằng Ấn-Hằng rộng lớn.

- Phía nam: là sơn nguyên Đê-can tương đối thấp và bằng phẳng. Hai rìa phía đông và phía tây có dãy Gát Đông và Gát Tây.

0,5 0,5 0,5 TĐ: 1,5 7

Những ngành công nghiệp nổi tiếng của Nhật Bản: công nghiệp chế tạo ô tô, tàu biển; công nghiệp điện tử; công nghiệp SX hàng tiêu dùng...

1,0 TĐ: 1,0 8 Nhận xét tình hình dân số châu Á từ năm 1900 đến năm 2002:

- Dân số châu Á tăng nhanh qua các năm, đặc biệt từ năm 1950 tăng rất nhanh. 1,0

- Dõn số chõu Á chiếm hơn ẵ dõn số thế giới. 1,0 TĐ: 2,0

TỔNG ĐIỂM 10,0

ĐIỂM

Ngày soạn: 14/3/2012 Tuần 28

Tiết 35 + 36

Một phần của tài liệu GA Dia li 8 moi (Trang 72 - 77)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(114 trang)
w