CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI CÁC NHTM
CHƯƠNG 2: QUẢN TRỊ RỦI RO KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI CÁC NHTM
III. Quản lý bằng công cụ lệnh
Thuật ngữ “lệnh” thường được hiểu là cách nào để bạn có thể bước vào và ra khỏi thị trường. Ở đây chúng ta sẽ thảo luận các loại lệnh khác nhau mà có thể dùng để đặt lệnh trong thị trường Forex. Trên các sàn khác nhau có thể chấp nhận các loại lệnh khác nhau.
Nhưng có các loại lệnh giao dịch cơ bản sau:
1. Lệnh thị trường (Market order):
Là loại lệnh mua hoặc bán ở mức giá thị trường. Nếu giao dịch qua mạng chỉ cần click vào nút lệnh, lệnh này sẽ thực hiện ngay. Nếu giao dịch qua điện thoại cách thức sử dụng lệnh cũng tương tự nhưng mất vài giây để thực hiện.
Ví dụ: EUR/USD đang giao dịch ở giá 1.2939. Nếu bạn muốn mua chính xác ở giá này, bạn sẽ click nút “Buy” và sàn giao dịch sẽ thực thi ngay lệnh mua chính xác với giá đó.
2. Lệnh giới hạn (Limit order):
Là loại lệnh thực hiện đặt mua hoặc bán ở mức giá nào đó do nhà kinh doanh quyết định. Đôi khi, chỉ một phần của lệnh có thể được thực hiện tại mức tỷ giá đã xác định
Lệnh này nhất thiết phải chứa hai yếu tố: giá cả và thời hiệu ( duration) của lệnh.
Nhà kinh doanh xác định mức giá mà mình muốn mua hoặc bán một loại ngoại tệ nào đó đồng thời xác định thời hiệu ( thời hạn hiệu lực) của lệnh, tức là thời gian lệnh vẫn còn hiệu lực. Thời hiệu của lệnh có hai kiểu: GTC và GFD.
GTC (Good till cancelled):
Một lệnh có thời hiệu kiểu GTC là lệnh vẫn còn hiệu lực trên thị trường cho đến khi nhà kinh doanh quyết định hủy lệnh. Các giao dịch viên (dealer) sẽ không hủy lệnh khi chưa có lệnh của nhà kinh doanh, do đó trách nhiệm của nhà kinh doanh là phải nhớ rằng lệnh vẫn còn hiệu lực.
Các lệnh GTC: Sell limit (Đặt lệnh bán khi giá lên đến 1 mức mong muốn và bạn dự đoán sẽ xuống) buy limit (Đặt lệnh mua khi giá xuống đến 1 mức mong muốn và bạn dự đoán sẽ tăng lại).
GFD (good for day):
Một lệnh có thời hiệu kiểu GFD là lệnh vẫn còn hiệu lực trên thị trường cho đến hết ngày giao dịch. Tuy nhiên do thị trường ngoại hối là thị trường giao dịch liên tục nên phải thiết lập mốc thời điểm hết ngày giao dịch. Do đó nhà đầu tư nên hỏi sàn
Ví dụ: Tỷ giá EUR/USD đang hiện tại được ngân hàng bid ở giá 1.3034. Bạn dự đoán giá sẽ lên tới 1.3040,sau đó sẽ quay đầu đi xuống và bạn đầu cơ khi giá lên khi giỏ thị trường đạt mức 1.3040. Thụng thường bạn sẽ phải ngồi trước màn hỡnh theo dừi và đợi đến khi thị trường lên tới giá 1.3040 (là mức giá mà bạn muốn bán), thay vì vậy bạn sẽ dùng lệnh giới hạn sell limit ở giá 1.3040. Sau đó, nếu thị trường có thể tăng đạt mức 1.3040 như bạn dự đoán, hệ thống sàn giao dịch sẽ tự động thực hiện lệnh bán tại chớnh xỏc ngay giỏ đú cho bạn. việc bạn phải làm duy nhất là chỉ định rừ mức giỏ mà bạn muốn mua/bán với một cặp tiền tệ cụ thể và định thời hạn giá trị đó được tồn tại trong bao lâu (GTC or GFD).
3. Lệnh dừng lỗ (Stop loss orders):
Nhà kinh doanh có thể đang ở trạng thái trường hay đoản đối với một đồng tiền nào đó, muốn giới hạn các khoản lỗ tiềm tàng. Bản chất của lệnh này là nhằm phòng ngừa rủi ro lớn có thể xảy ra. Lệnh Stop loss order chưa được thực hiện chừng nào tỷ giá trên thị trường biến động chưa đến tỷ giá giới hạn cho phép. Mức tỷ giá mà tại đó lệnh được thực hiện có thể là mức tỷ giá tiếp theo đã vượt ngoài giới hạn cho phép.
Hơn nữa, nếu tại mức tỷ giá tiếp theo mà lệnh vẫn chưa được thực hiện hoàn toàn, thì có thể áp các mức tỷ giá xảy ra tiếp theo.
Nhưng điểm khác biệt giữa lệnh giới hạn và lệnh dừng là ở chỗ lệnh dừng thường được sử dụng để hạn chế lỗ có thể phát sinh đối với giao dịch trong khi lệnh giới hạn được sử dụng để tham nhập thị trường bằng cách mở ra một trạng thái ngoại tệ nào đó nhằm mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận.
Lệnh stop loss chứa đựng hai yếu tố: giá cả và thời hiệu giống như lệnh giới hạn . Yếu tố thời hiệu GTC và GFD trong lệnh dừng cũng giống như lệnh giới hạn.
Các lệnh GTC: sell stop (Đặt lệnh bán khi giá xuống đến 1 mức mong muốn và bạn dự đoán sẽ tiếp tục xuống mạnh), buy stop (đặt lệnh mua khi giá lên đến 1 mức mong muốn và bạn dự đoán sẽ tiếp tục tăng mạnh).
Ví dụ: Bạn mua BUY EUR/USD với giá 1.3034. Để tránh rủi ro trong trường hợp thị trường rớt giá và có thể kiểm soát tối ưu mức thua lỗ, bạn gán lệnh cắt lỗ (sell stop) ở giá 1.3014. điều này có nghĩa là khi phán đoán bạn sai và thị trường rớt xuống
1.3029 thay vì lên giá, sàn giao dịch sẽ tự động bán ở giá 1.3014 và kết thúc giao dịch của bạn với tối đa 20 pips lỗ.
3.1. Take – profit order:
Nhà kinh doanh có thể ở trạng thái trường hay đoản đối với một đồng tiền nào đó, muốn thoát khỏi trạng thái ngoại hối này khi đạt được một mức lãi nhất định. Tương tự như lệnh Stop – loss order, take – profit order được thiết kế, khi thị trường biến động một mức độ nào đó, thì lệnh được thực hiện.
3.2. Lệnh dùng để hủy lệnh khác OCO (Order cancels other order)
Là loại lệnh kết hợp hai lệnh: lệnh giới hạn và lệnh dừng. Hai lệnh giới hạn và lệnh dừng có giá cả và thời hiệu được đặt chặt trên và dưới mức giá hiện tại. Khi nào một trong hai lệnh được thực hiện thì lệnh kia sẽ bị hủy bỏ.
Ví dụ: Giá EUR/USD là 1.2040. Bạn đặt lệnh BUY ở giá 1.2095 cao hơn mức kháng cự có khả năng đột phá và đồng thời đặt một lệnh SELL nếu giá rớt 1.1985.
Xem như mức 1.2095 đã được thị trường khớp giá, bạn sẽ kích hoạt thực hiện được lệnh mua và đồng thời lệnh bán 1.1985 sẽ tự động bị hủy.