3.2. Ứng dụng collagen vào kem dƣỡng ẩm
3.2.3. Hoạt tính của kem collagen
Để đánh giá khách quan và chính xác độ dƣỡng ẩm của các mẫu kem ta so sánh độ dưỡng ẩm của các mẫu với kem nền và kem collagen đang được lưu hành ngoài thị trường.
Kem collagen ngoài thị trường được sử dụng trong nghiên cứu này là kem dƣỡng ẩm Collagen Moisturising Hand của công ty Watsons, Hồng Kông.
Ngành công nghệ kỹ thuật hóa học 51 Khoa Hóa học và công nghệ thực phẩm Bảng 3.15. Kết quả so sánh độ dƣỡng ẩm của da khi thoa các mẫu so với kem nền và
kem collagen ngoài thị trường (%).
Mẫu kem
collagen
Kem nền
Mẫu 1
Mẫu 2
Mẫu 3
Mẫu 4
Mẫu 5
Mẫu 6
Mẫu 7
Mẫu 8
Mẫu 9
Mẫu 10 chƣa
bôi kem
51,9 56,4 56 53,8 51,7 56 51 55,3 52,4 56,2 52 53,2
0' 71,8 75,1 99,9 80,3 89,9 99,9 45,9 99,6 99,9 99,1 95,5 99,9 10' 65,7 57,2 57,6 50,9 62,8 51,7 44,9 52,4 55,2 57,4 53,1 88,5 15' 51,1 42,7 57,2 53,0 60 52,6 44,7 47,9 56,8 51 52,8 99,9 20' 51,9 47,7 55,6 53,7 59,7 62,3 43,6 56,5 60,8 56,1 52,3 71,8 25' 53,6 51,7 53,6 55,2 59,4 77,1 48 58,6 64,2 60,3 54,3 62,8 30' 54,9 58,7 60,6 59,4 61,3 59,5 51,3 58,6 59,8 58,5 56 63,2 35' 55,6 57,7 58,9 59,6 60,4 61,8 56,9 61 58,8 56 55,5 62,6 40' 56,9 57,5 61,1 59,7 59,3 64,3 58,5 61,6 61,2 58 57,5 60,5 50' 57,5 58,6 61,5 58,8 59,5 63,1 58,5 61,5 60,3 57,3 55,8 57,4 60' 57,7 57,9 63,1 60,7 60,2 60,6 54,9 61 62,8 60,9 56,5 56,3 70' 57,6 62,3 59,2 59,5 63,3 62,3 54,5 59,9 59 59,6 55 55,6 80' 57,1 63 60,8 56,9 67,6 64,8 57,4 59,8 58,3 58,3 57,3 53,8 90' 56,6 59,1 60,7 57,4 63,8 67,7 57,9 59,7 58,4 57,7 55,9 51 100' 56,1 60,1 59,5 57,2 64,8 62,2 56,1 59,6 58,5 56,8 57,4 51,6 110' 56,5 59,8 58,3 57,1 62,9 63,4 55,7 59,9 63,1 58,2 56,5 50,5
Ngành công nghệ kỹ thuật hóa học 52 Khoa Hóa học và công nghệ thực phẩm 120' 55,8 62,2 62,2 58 64,4 63,9 59,3 60,4 62,5 58,4 57 53,8 140' 55,1 58,9 67,5 62,3 68,7 67,1 58,9 62,2 59,8 55,9 53,4 57,3 150' 56,7 50,9 65,2 61,1 65,4 71,4 63,3 63,8 60,6 62,3 56 55,5 160' 57,8 52,3 60,2 58,8 60,6 62,7 57,5 62,7 59,5 57,2 55,6 57,2 170' 56,6 58,3 57,8 60 61,4 64,5 53,9 59,4 55,4 54,8 54,3 58,1 180' 57,1 59 58,5 59,3 63,1 64,4 56,6 60,3 61,4 56,9 52,3 57,5 190' 57,5 59,4 59,5 61 64 64 57 61,2 62,2 57,1 53,2 55
Ta thấy xu hướng chung của các mẫu kem là lúc mới thoa vào độ ẩm tăng rất cao (75,1%, 89,9%, 99,9%...), sau đó giảm nhanh (do sự mất nước của kem) và sau 20 phút thì độ ẩm tăng lên (các thành phần dƣỡng ẩm hoạt động), sau 35-40 phút thì độ ẩm đƣợc bắt đầu ổn định (quá trình giữ ẩm).
Riêng mẫu 5 (25% collagen) do hàm lƣợng collagen cao nên kem bị mất nhiều nước (collagen hút nước), nên lúc mới thoa kem, collagen hút nước của da nên độ ẩm giảm đáng kể (51% giảm xuống 45,9% rồi 44,9%, 43,6%) rồi sau đó mới hút nước của môi trường, giữ ẩm lại trên da (56-57%).
Ngành công nghệ kỹ thuật hóa học 53 Khoa Hóa học và công nghệ thực phẩm Hình 3.12. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên độ ẩm của da khi sử dụng kem collagen ngoài
thị trường.
Mẫu kem collagen ngoài thị trường khi sử dụng dưỡng ẩm da từ 51,9% lên khoảng 56-57% (tăng khoảng 6%), hoạt tính dƣỡng ẩm ổn định.
Hình 3. 13. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên độ ẩm của da khi sử dụng kem nền.
Ngành công nghệ kỹ thuật hóa học 54 Khoa Hóa học và công nghệ thực phẩm Mẫu kem nền khi sử dụng dƣỡng ẩm da từ 56,4% lên khoảng 58-59% (tăng khoảng 3%) nhƣng hoạt tính dƣỡng ẩm không ổn định lắm.
Hình 3. 14. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên độ ẩm của da khi sử dụng mẫu 1.
Mẫu 1 khi sử dụng dƣỡng ẩm da từ 56% lên khoảng 60-63% (tăng khoảng 4- 7%), hoạt tính dƣỡng ẩm hơi ổn định.
Hình 3. 15. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên độ ẩm của da khi sử dụng mẫu 2.
Ngành công nghệ kỹ thuật hóa học 55 Khoa Hóa học và công nghệ thực phẩm Mẫu 2 khi sử dụng dƣỡng ẩm da từ 53,8% lên khoảng 59-60% (tăng khoảng 6%), hoạt tính dƣỡng ẩm hơi ổn định.
Hình 3. 16. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên độ ẩm của da khi sử dụng mẫu 3.
Mẫu 3 khi sử dụng dƣỡng ẩm da từ 51,7% lên khoảng 62-63% (tăng khoảng 10- 13%), hoạt tính dƣỡng ẩm hơi không ổn định.
Hình 3. 17. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên độ ẩm của da khi sử dụng mẫu 4.
Ngành công nghệ kỹ thuật hóa học 56 Khoa Hóa học và công nghệ thực phẩm Mẫu 4 khi sử dụng dƣỡng ẩm da từ 56% lên khoảng 63-64% (tăng khoảng 7- 8%), hoạt tính dƣỡng ẩm hơi không ổn định.
Hình 3. 18. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên độ ẩm của da khi sử dụng mẫu 5.
Mẫu 5 khi sử dụng dƣỡng ẩm da từ 51% lên khoảng 56-57% (tăng khoảng 5- 6%), hoạt tính dƣỡng ẩm không ổn định.
Hình 3. 19. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên độ ẩm của da khi sử dụng mẫu 6.
Mẫu 6 khi sử dụng dƣỡng ẩm da từ 55,3% lên khoảng 60-61% (tăng khoảng 5%), hoạt tính dƣỡng ẩm ổn định.
Ngành công nghệ kỹ thuật hóa học 57 Khoa Hóa học và công nghệ thực phẩm Hình 3. 20. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên độ ẩm của da khi
sử dụng mẫu 7.
Mẫu 7 khi sử dụng dƣỡng ẩm da từ 52,4% lên khoảng 60-62% (tăng khoảng 8- 10%), hoạt tính dƣỡng ẩm hơi ổn định.
Hình 3.21. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên độ ẩm của da khi sử dụng mẫu 8.
Mẫu 8 khi sử dụng dƣỡng ẩm da từ 56,2% lên khoảng 57-58% (tăng khoảng 1- 2%), hoạt tính dƣỡng ẩm ổn định.
Ngành công nghệ kỹ thuật hóa học 58 Khoa Hóa học và công nghệ thực phẩm Hình 3.22. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên độ ẩm của da khi
sử dụng mẫu 9.
Mẫu 9 khi sử dụng dƣỡng ẩm da từ 52% lên khoảng 55-57% (tăng khoảng 3- 5%), hoạt tính dƣỡng ẩm ổn định.
Hình 3.23. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên độ ẩm của da khi sử dụng mẫu 10.
Mẫu 10 khi sử dụng dƣỡng ẩm da từ 53,2% lên khoảng 56-57% (tăng khoảng 3- 4%), hoạt tính dƣỡng ẩm không ổn định.
Ngành công nghệ kỹ thuật hóa học 59 Khoa Hóa học và công nghệ thực phẩm Ta thấy khi ta pha collagen trực tiếp vào kem nền thì khả năng dƣỡng ẩm sẽ cao hơn khi ta hòa tan collagen với nước trước rồi mới pha vào kem, nhưng hoạt tính dưỡng ẩm lại không ổn định bằng. Vì khi ta hòa tan collagen với nước trước khi phối trộn vào kem sẽ tránh trường hợp collagen hút nước của kem, làm mất cân bằng trong kem.
Dựa vào kết quả đo, ta thấy phần trăm collagen pha trực tiếp vào kem nền tốt nhất là ở nồng độ 15-20%, còn hòa tan collagen với nước trước rồi pha vào kem thì nồng độ tốt nhất là 9%.