Chuẩn mực:
1.1 Công ty phải không thuê mướn hoặc ủng hộ lao động trẻ em như đã được định nghĩa như trên.
1.2 Công ty phải thiết lập, lập tài liệu, duy trì, và thông tin có hiệu lực đến nhân viên và các bên hữu quan khác các chính sách và thủ tục xử lý khi thấy trẻ em đang làm việc trong những tình huống theo định nghĩa về lao động trẻ em nói trên và phải cung cấp sự hỗ trợ thỏa đáng để các trẻ em đó có thể đến trường, và tiếp tục học cho đến khi chúng không còn là trẻ em theo định nghĩa nói trên.
1.3 Công ty phải thiết lập, lập tài liệu, duy trì, và thông tin có hiệu lực đến nhân viên và các bên hữu quan khác về các chính sách và thủ tục để thúc đẩy việc giáo dục trẻ em được đề cập trong khuôn khổ khuyến nghị số 146 của Tổ chức lao động quốc tế (ILO) và lao động chưa thành niên chịu sự điều chỉnh của Luật giáo dục bắt buộc hoặc đang đi học, bao gồm các biện pháp nhằm đảm bảo không sử dụng trẻ em hoặc lao động chưa thành niên trong giờ lên lớp; số giờ đi lại hằng ngày (đến trường, đến nơi làm việc và ngược lại), học tập và làm việc phải không quá 10 giờ mỗi ngày.
1.4 Công ty không bố trí lao động trẻ em hoặc chưa thành niên vào những nơi làm việc độc hại, không an toàn hay có hại đến sức khỏe.
LAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC
2.1 Chuẩn mực:
Công ty không thuê mướn hoặc ủng hộ việc sử dụng lao động cưỡng bức cũng như không yêu cầu người lao động đóng tiền thế chân hoặc nộp giấy tờ tùy thân mới được bắt đầu làm việc với công ty.
SỨC KHỎE VÀ AN TOÀN
Chuẩn mực:
3.1 Công ty, luôn ý thức về việc phổ biến kiến thức công nghiệp và bất kỳ các mối nguy hại cụ thể, phải cung cấp một môi trường làm việc an toàn và đảm bảo sức khỏe và tiến hành các bước thích hợp để phòng ngừa tai nạn và tổn hại đến sức khỏe có thể nảy sinh, gắn liền hoặc xuất hiện trong quá trình làm việc bằng cách giảm thiểu tối đa, đến chừng mức có thể thực hiện trong thực tế, các nguyên nhân của các mối nguy hại tiềm ẩn trong môi trường làm việc.
3.2 Công ty phải chỉ định một đại diện của ban lãnh đạo chịu trách nhiệm về sức khỏe và an toàn của mọi nhân viên và có bổn phận thực hiện các yếu tố về sức khỏe và an toàn của tiêu chuẩn này.
3.3 Công ty phải đảm bảo huấn luyện định kỳ về sức khỏe và an toàn cho tất cả nhân viên và lưu giữ hồ sơ huấn huyện. Việc huấn luyện này cũng được lặp lại đối với nhân viên mới tuyển dụng hoặc được phân công lại.
3.4 Công ty phải thiết lập các hệ thống để phát hiện, phòng chống hoặc đối phó với các mối đe dọa tiềm ẩn đối với sức khỏe và an toàn của mọi nhân viên.
3.5 Công ty phải cung cấp các tiện nghi cho nhân viên sử dụng như buồng tắm sạch sẽ, nước uống và, khi thích hợp, các phương tiện vệ sinh để tồn trữ thực phẩm.
3.6 Nếu công ty cung cấp nhà nghỉ cho nhân viên thì chúng phải đảm bảo sạch sẽ, an toàn và đáp ứng các nhu cầu cơ bản của nhân viên.
TỰ DO NGHIỆP ĐOÀN VÀ THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ
Chuẩn mực.
4.1 Công ty phải tôn trọng quyền của nhân viên thành lập và tham gia các nghiệp đoàn theo sự lựa chọn của họ và thương lượng tập thể.
4.2 Trong trường hợp quyền tự do nghiệp đoàn và thương lượng tập thể bị hạn chế theo Luật định, Công ty phải tạo thuận lợi cho nhân viên được quyền tự do và thương lượng.
4.3 Công ty phải đảm bảo những người đại diện cho người lao động không bị phân biệt đối xử và họ có quyền tiếp cận các thành viên của mình ở nơi làm việc.
PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ
Chuẩn mực:
5.1 Công ty phải không dính líu hoặc ủng hộ sự phân biệt đối xử trong thuê mướn, trả lương, huấn luyện, đề bạt, kết thúc hợp đồng hoặc nghỉ hưu dựa trên chủng tộc, đẳng cấp xã hội, quốc tịch, tôn giáo, tật nguyền, giới tính, thành viên nghiệp đoàn hoặc đảng phái chính trị hoặc tuổi tác.
5.2 Công ty phải không can thiệp vào việc thực hiện quyền của nhân viên đối với việc tuân thủ những đức tin hay tập tục nhằm đáp ứng các nhu cầu liên quan đến chủng tộc, đẳng cấp xã hội, quốc tịch, tôn giáo, tật nguyền, giới tính, thành viên nghiệp đoàn hoặc đảng phái chính trị.
5.3 Công ty phải không cho phép có các cư xử như cử chỉ, ngôn ngữ, tiếp xúc thân thể như ép buộc, đe dọa, lạm dụng hoặc khai thác tình dục.
THI HÀNH KỶ LUẬT
Chuẩn mực:
6.1 Công ty phải không dính líu hoặc ủng hộ việc dùng nhục hình, ép buộc thể xác hay tinh thần và lạm dụng lời nói.
GIỜ LÀM VIỆC
Chuẩn mực
7.1 Công ty phải tuân thủ luật và các tiêu chuẩn công nghiệp về giờ làm việc. Tuần làm việc bình thường phải theo luật nhưng thông thường không quá 48 giờ.
Nhân viên phải có tối thiểu một ngày không làm việc trong mỗi chu kỳ 7 ngày. Mọi công việc làm thêm giờ đều phải được trả ở mức thù lao cao hơn bình thường và trong mọi tình huống phải không quá 12 giờ cho mỗi người mỗi tuần.
7.2 Ngoài yêu cầu khác được phép trong phần 7.3 dưới đây, công việc làm thêm giờ phải tự nguyện.
7.3. Khi công ty tham gia thỏa ước lao động tập thể được thương lượng tự do với các tổ chức của người lao động (theo định nghĩa bởi ILO), đại diện cho một phần lớn lực lượng lao động, công ty có thể yêu cầu làm thêm giờ theo thỏa ước đó để đáp ứng sự đòi hỏi của công việc kinh doanh ngắn hạn. Bất kỳ thỏa ước nào như thế đều phải phù hợp với yêu cầu của điều 7.1 nêu trên.
TIỀN LƯƠNG
Chuẩn mực.
8.1 Công ty phải đảm bảo tiền lương được trả cho một tuần làm việc tiêu chuẩn luôn đáp ứng ở các mức tiêu chuẩn tối thiểu theo pháp luật hoặc ngành công nghiệp và phải luôn đủ để đáp ứng các nhu cầu cơ bản của nhân viên và để cung cấp thu nhập nào đó tùy theo tình hình.
8.2 Công ty phải đảm bảo không thực hiện việc trừ lương vì mục đích kỷ luật và phải đảm bảo cơ cấu lương và phúc lợi cho người lao động được tính toán chi tiết rõ ràng và đều đặn; công ty cũng phải đảm bảo tiền lương và phúc lợi được chi trả phù hợp đầy đủ theo luật và tiền thù lao được chi trả bằng tiền mặt hoặc ở dạng chi phiếu theo cách nào thuận tiện cho người lao động.
8.3 Công ty phải đảm bảo không lợi dụng việc hợp đồng lao động hay chế độ học nghề để trốn tránh việc hoàn thành nghĩa vụ của mình đối với nhân viên theo Luật và các văn bản pháp qui về lao động và an ninh xã hội.
HỆ THỐNG QUẢN LÝ
Chuẩn mực: . Chính sách
Lãnh đạo cao nhất phải xác định chính sách của công ty nhằm đảm bảo trách nhiệm xã hội và các điều kiện lao động, bao gồm:
a) sự cam kết tuân thủ toàn bộ các yêu cầu của tiêu chuẩn này;
b) sự cam kết tuân thủ luật pháp quốc gia và luật có liên quan khác, các yêu cầu khác mà công ty tán thành nhằm để tôn trọng các văn kiện quốc tế và giải thích văn kiện này (được liệt kê trong Phần II);
c) sự cam kết đối với việc cải tiến thường xuyên;
d) lập tài liệu, thực hiện, duy trì, thông tin một cách hiệu lực và theo thể thức làm cho mọi nhân viên dễ dàng thấu hiểu, kể cả các giám đốc, người điều
hành, người quản lý, tổ trưởng và nhân viên được thuê mướn trực tiếp hoặc hợp đồng hay đại diện công ty;
e) có sẵn và được thông báo rộng rãi.
Xem xét của lãnh đạo
Định kỳ lãnh đạo cao nhất phải xem xét sự thỏa đáng, thích hợp và luôn hiệu lực của chính sách, thủ tục và kết quả hoạt động của công ty so với các yêu cầu của tiêu chuẩn này và các yêu cầu khác mà công ty tán thành. Việc sửa đổi và cải tiến hệ thống phải được thực hiện khi thích hợp.
Các đại diện của công ty
Công ty phải chỉ định một đại diện của ban lãnh đạo, ngoài các trách nhiệm khác, phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Công ty phải tạo điều kiện cho nhân viên không thuộc diện người quản lý chọn một đại diện của họ để thông đạt với ban lãnh đạo về các vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn này.
Hoạch định và thực hiện
Công ty phải đảm bảo các yêu cầu của tiêu chuẩn này được thấu hiểu và thực hiện ở mỗi cấp trong tổ chức; các phương pháp thực hiện không hạn chế, nhưng phải bao gồm:
a) xác định rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn;
b) huấn luyện nhân viên mới và/hoặc nhân viên thuê theo thời vụ;
c) các chương trình huấn luyện định kỳ và nâng cao nhận thức cho nhân viên đang làm việc
d) theo dõi thường xuyên các hoạt động và kết quả để chứng minh hiệu lực của hệ thống được thực hiện đáp ứng với chính sách của công ty và các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Kiểm soát nhà cung cấp/ nhà thầu phụ và người cung cấp phụ:
Công ty phải thiết lập và duy trì các thủ tục thích hợp để đánh giá và chọn các nhà cung cấp/nhà thầu phụ (và nhà cung cấp phụ, khi thích hợp) dựa trên khả năng đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này của họ.
Công ty phải duy trì các hồ sơ cam kết thích hợp của nhà cung cấp/ nhà thầu phụ(và nhà cung cấp phụ, khi thích hợp) đối với trách nhiệm xã hội, không giới hạn, nhưng việc cam kết bằng văn bản của các tổ chức đó để:
a) tuân thủ toàn bộ các yêu cầu của tiêu chuẩn này (kể cả điều này);
b) tham gia vào các hoạt động giám sát của công ty khi được yêu cầu;
c) thực hiện không chậm trễ hành động sửa chữa và hành động khắc phục để giải quyết bất kỳ sư không phù hợp được xác định dựa trên các yêu cầu của tiêu chuẩn này;
d) thông báo không chậm trễ và đầy đủ cho công ty về bất kỳ và tất cả các mối quan hệ kinh doanh với các nhà cung cấp/nhà thầu phụ và nhà cung cấp phụ khác.
Công ty phải duy trì bằng chứng hợp lý rằng các nhà cung cấp và nhà thầu phụ đang đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Ngoài các yêu cầu của phần 9.6 và phần 9.7 nói trên, khi công ty tiếp nhận, xử lý hoặc khuếch trương sản phẩm và/hoặc dịch vụ từ nhà cung cấp/ nhà thầu phụ hay nhà cung cấp phụ thuộc diện người lao động tại nhà, công ty phải tiến hành các bước đặc biệt để đảm bảo người lao động tại nhà phải thực hiện mức độ bảo vệ tương tự đối với nhân viên được thuê mướn trực tiếp đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Các bước đặc biệt như vậy không hạn chế, nhưng phải bao gồm:
a) thiết lập việc ràng buộc về pháp lý trong hợp đồng mua hàng ở dạng văn bản có đòi hỏi sự phù hợp với các chuẩn mực tối thiểu ( theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này);
b) đảm bảo các yêu cầu của hợp đồng mua hàng ở dạng văn bản được người lao động tại nhà và các bên có liên quan trong hợp đồng mua hàng thấu hiểu và thực hiện;
c) duy trì, tại các cơ sở của công ty, các hồ sơ đầy đủ có các chi tiết nhận biết về người làm việc tại nhà; số lượng hàng hóa/dịch vụ đã cung cấp và/hoặc số giờ làm việc cho từng người lao động tại nhà;
d) các hoạt động giám sát thường xuyên được thông báo hay không thông báo để kiểm tra xác nhận sự phù hợp với các điều khoản của văn bản hợp đồng mua hàng.
Xử lý các mối quan tâm và hành động khắc phục
Công ty phải điều tra, xử lý và đáp ứng các mối quan tâm của nhân viên và các bên hữu quan khác đối với sự phù hợp/không phù hợp với chính sách của công ty và/hoặc các yêu cầu của tiêu chuẩn này ; công ty phải kiềm chế để không kỷ luật, sa thải hoặc có bất kỳ phân biệt đối xử nào khác đối với bất kỳ nhân viên nào cung cấp thông tin liên quan đến việc tuân thủ tiêu chuẩn .
Công ty phải thực hiện hành động sửa chữa và khắc phục và bố trí các nguồn lực thích hợp tương xứng với tính chất và mức độ nghiêm trong của bất kỳ sự không phù hợp được xác định dựa trên chính sách của công ty và các yêu cầu của tiêu chuẩn.
Thông tin bên ngoài
Công ty phải thiết lập và duy trì các thủ tục để thông tin đều đặn đến các bên hữu quan các số liệu và các thông tin khác đối với các hoạt động dựa trên các yêu cầu của tài liệu này, không hạn chế, nhưng bao gồm các kết quả xem xét của lãnh đạo và các hoạt động theo dõi.
Việc tiếp cận để kiểm tra các nhân viên
Khi được yêu cầu theo hợp đồng, công ty phải cung cấp thông tin hợp lý và để cho các bên hữu quan tiếp cận tìm kiếm và kiểm tra xác nhận sư phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này trường hợp hợp đồng có yêu cầu thêm thì nhà cung cấp và nhà thầu phụ của công ty cũng phải cung cấp các thông tin tương tự và cho phép tiếp cận thông qua việc thành lập một yêu cầu như thế trong các hợp đồng mua hàng của công ty.
Hồ sơ
Công ty phải duy trì các hồ sơ thích hợp để chứng minh sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Hệ thống chất lượng Q.BASE.
Hệ thống chất lượng
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của việc áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO9000, một vấn đề nảy sinh là các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp khá nhiều khó khăn trong việc áp dụng tiêu chuẩn này, đặc biệt là về mặt chi phí.
Để giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ của nước ta xây dựng và áp dụng hệ thống chất lượng phù hợp với qui mô và trình độ sản xuất của mình đồng thời tạo ra tiền đề cơ bản để tiếp cận với ISO 9000, tiến tới áp dụng hoàn toàn bộ tiêu chuẩn nầy, Tổng cục TC-ĐL-CL đã triển khai các biện pháp áp dụng hệ thống chất lượng Q-Base do Hội đồng đăng ký Phòng thử nghiệm của NewZealand (TELARC - The Testing Laboratory Registration Council). Việt Nam đã được Telare cho phép sử dụng hệ thống Q.Base từ tháng 11/95 và ngày 7/6/96, ban lãnh đạo 2 cơ quan Telara New Zealand và Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam đã chính thức ký văn bản về việc này. Ngoài ra, Telare cũng đang xem xét cho phép Philippines, Inđonesia và Bruney sử dụng tiêu chuẩn Q.Base.
Hệ thống Q.Base là tập hợp các kinh nghiệm quản lý chất lượng đã được thực thi tại New Zealand và một số quốc gia khác như Đanmạch, Australia, Canada, Thụy Điển.
Q-Base cũng sử dụng chính các nguyên tắc cơ bản qui định trong các tiêu chuẩn của ISO 9000 nhưng chú trọng hơn đến các yếu tố thực hành. Q-Base đưa ra 7 yêu cầu mà nếu được thực hiện đúng sẽ giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ loại bỏ được hầu hết các yếu tố có ẩnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm
Trong một số vấn đề, hệ thống Q.Base không đi sâu như ISO9000, mà đòi hỏi những yêu cầu tối thiểu cần có, từng doanh nghiệp có thể phát triển từ hệ thống Q.Base lên cho phù hợp với yêu cầu của ISO9000. Hệ thống Q.Base rất linh hoạt, từng doanh nghiệp có thể vận dụng theo điều kiện cụ thể của mình và là công cụ rất cần thiết cho lãnh đạo các doanh nghiệp nhỏ và vừa không chỉ trong công tác quản lý chất lượng.
Q.Base đề cập đến các lĩnh vực chủ yếu trong quản trị chất lượng, chính sách chỉ đạo về chất lượng, xem xét hợp đồng với khách hàng, quá trình cung ứng, kiểm soát nguyên vật liệu, kiểm soát quá trình, kiểm soát thành phẩm, xem xét đánh giá nội bộ, kiểm soát tài liệu, đào tạo, cải tiến chất lượng. Sau đây là những yêu cầu chủ yếu của Q-Base : Quản lý hệ thống chất lượng:
- Doanh nghiệp chỉ định người chịu trách nhiệm về đảm bảo chất lượng trong công việc hằng ngày, gọi là người điều phối chất lượng.