Khổ 7, 8: Thách thức, liên hệ bản thân.

Một phần của tài liệu GA BDHSG văn 6 KNTT (Trang 75 - 78)

I. Kiến thức chung về tác giả, tác phẩm 1 Tác giả

4. Khổ 7, 8: Thách thức, liên hệ bản thân.

- Tác giả đã liên hệ với Chính "tơi". Những chú thỏ. Những chú chim. Trực tiếp xưng "tôi" khi nhắc đến việc bắt nạt bạn của mình. - Thách thức nhẹ nhàng, bảo vệ kẻ yếu:

Cứ đưa bài thơ này Bảo nếu cần bắt nạt Thì đến gặp tớ ngay.

- So sánh với chính mình: Bị bắt nạt quen rồi.

- Khẳng định lần nữa ý kiến bản thân: Vẫn khơng thích bắt nạt/ Vì bắt nạt rất hơi! → Từ "hơi" là một từ lạ, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác. → Thể hiện sự xấu xa, tiêu cực của việc bắt nạt.

+ Sự vật: mèo, chó. + Đất nước: nước khác.

- Lí do: Vì bắt nạt dễ lây. => Bắt nạt có thể ảnh hưởng đến người khác, khiến xã hội hỗn loạn.

TIẾT 3: LUYỆN TẬPBài tập 1: Bài tập 1:

Tưởng tượng và viết đoạn văn (khoảng 5 đến 7 câu) miêu tả cảm xúc của nhân vật cáo sau khi từ biệt hoàng tử bé.

Hướng dẫn làm bài

Cách 1: Có thể hóa thân thành cáo – Xưng tơi để miêu tả cảm xúc của nhân vật cáo khi thừ biệt hoàng tử bé:

Vậy là hoàng tử bé đã rời xa tơi. Tiễn hồng tử bé đi rồi, tơi quay trở về nhìn những cánh đồng lúa mì vàng óng. Tơi cứ ngồi lặng im như thế. Mắt dõi ra xa đến tận chân trời. Tơi như thấy hiện ra trước mắt mình một cậu bé có mái tóc vàng óng, người bạn đầu tiên và cũng là duy nhất, người đã cảm hóa được mình. Người mà trước đây tơi chưa hề quen biết, đã xích lại gần tơi, đã mang đến cho tôi bao điều mới lạ, nhất là những điều thú vị và những niềm vui trong cuộc đời mà tơi chưa từng biết đến.Tơi mong sớm có một ngày gặp lại hoàng

tử bé để cùng nhau chia sẻ niềm vui nỗi buồn, để thấy được tình bạn chân thành luôn xuất phát từ trái tim và trường tồn mãi mãi.

Cách 2: Sử dụng ngơi thứ 3:

Vậy là hồng tử bé dã rời xa cáo để trở về hành tinh của mình. Tiễn hồng tử bé đi rồi cáo quay trở về nhìn những cánh đồng lúa mì vàng óng. Cáo cứ ngồi lặng yên như thế. Mắt dõi ra xa đến tận chân trời. Nó như thấy hiện ra trước mắt mình một cậu bé có mái tóc vàng óng, người bạn đầu tiên và cũng là duy nhất, người đã cảm hóa được mình. Người mà trước đây cáo chưa hề quen biết, đã xích lại gần nó đã mang đến cho cáo bao điều mới lạ, nhất là những điều thú vị và những niềm vui trong cuộc đời mà nó chưa từng biết đến. Cáo mong sớm có một ngày gặp lại hồng tử bé để cùng nhau chia sẻ niềm vui nỗi buồn để thấy được tình bạn chân thành ln xuất phát từ trái tim và trường tồn mãi mãi.

Bài tập 2:

Từ câu chuyện cảm hóa nhau của cáo và hồng tử trong văn bản Nếu cậu muốn có

một người bạn, em hãy viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về tình bạn của hồng

tử bé và con cáo.

Hướng dẫn làm bài

Đoạn trích Nếu cậu muốn có một người bạn đã để lại cho em nhiều ấn tượng sâu sắc về tình bạn của cáo và hồng tử bé. Từ một hành tinh khác Hồng tử bé đến để tìm con người và đã gặp cáo.Cáo với cuộc sống đơn điệu, hơi chán đang muốn ra khỏi hang như là tiếng nhạc đã gặp hoàng tử bé. Họ gặp nhau như cá gặp nước, sau những chia sẻ, cáo và hoàng tử bé đã hiểu nhau hơn, giây phút chia tay của họ thật cảm động. Cáo đã muốn khóc cịn Hồng tử bé cũng nghẹn ngào nói lời chia tay trong sự tiếc nuối . Những lời nói và hành động của hoàng tử bé và cáo dành cho như là ánh sáng đã giúp em hiểu rõ hơn về tình yêu thương, về sự đồng cảm, sẻ chia ... Qua câu chuyện này, em đã hiểu rõ hơn về ý nghĩa của tình bạn, sẽ biết trân trọng và xây đắp để có được những tình bạn đẹp như cáo và hoàng tử bé.

3. Củng cố:

GV chốt lại kiến thức cần nắm trong buổi học.

- Học bài, nắm chắc kiến thức văn bản và kiến thức Tiếng Việt vừa ôn tập

- Chuẩn bị nội dung ôn tập buổi sau: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em. ............................................

Bài 2: GÕ CỬA TRÁI TIM

BUỔI 4: Ngày soạn: 18 / 10 /2021

Ngày dạy: 23,27 / 10/2021- lớp 6A3,4

ƠN TẬP:

VĂN BẢN 1: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LỒI NGƯỜI(Xn Quỳnh) THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ: SO SÁNH, NHÂN HÓA, ĐIỆP NGỮI. MỤC TIÊU I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Xác định được chủ đề của bài thơ;

- Nhận biết được số tiếng trong một dòng thơ, số dòng trong bài, vần của bài thơ Chuyện cổ tích về lồi người;

- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng của thể loại thơ: thể thơ; ngôn ngữ trong thơ; nội dung chủ yếu của thơ; yếu tố miêu tả, tự sự trong thơ, v.v…

- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua yếu tố tự sự mang màu sắc cổ tích suy nguyên, những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ độc đáo.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Chuyện cổ tích về lồi người;

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Chuyện cổ tích về lồi người;

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản.

b. Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực ngôn ngữ: đọc trôi chảy, hiểu đúng văn bản thuộc thể loại thơ, viết được đoạn văn cảm nhận về một đoạn thơ trong văn bản

- Năng lực văn học: Tiếp nhận, giải mã cái hay cái đẹp trong văn bản, nhận xét, đánh giá đặc sắc về hình thức nghệ thuật, tiếp nhận đúng sáng tạo thông điệp về nội dung.

3. Phẩm chất:

- Hình thành và phát triển ở HS những phẩm chất tốt đẹp: yêu thương, trân trọng tình cảm gia đình, trách nhiệm với những người thân yêu trong gia đình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên: Hệ thống kiến thức và bài tập

2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại kiến thức đã học theo hướng dẫn của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ trong giờ. 2. Bài mới: 2. Bài mới:

TIẾT 1+ 2: ƠN TẬP VĂN BẢN:

CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LỒI NGƯỜIHoạt động của Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt GV hướng dẫn HS củng cố những kiến thức cơ bản về thể loại và văn bản. - Hình thức vấn đáp. - HS trả lời. - GV chốt kiến thức I. KIẾN THỨC CHUNG 1. Tác giả

- Họ tên đầy đủ: Nguyễn Thị Xuân Quỳnh; - Năm sinh – năm mất:1942 – 1988;

- Quê quán: La Khê – Hà Đông – Hà Tây, nay là Hà Nội.

- Truyện và thơ viết cho thiếu nhi của bà tràn đầy tình u thương, trìu mến, có hình thức giản dị, ngơn ngữ trong trẻo, phù hợp với cách cảm, cách nghĩ của trẻ em.

- Những tác phẩm truyện và thơ viết cho thiếu nhi tiêu biểu: Lời ru mặt đất, Bầu trời trong quả trứng, Bến tàu trong thành phố,...

2. Tác phẩm

a. Xuất xứ: Chuyện cổ tích về lồi người là bài thơ được rút ra từ tập thơ

Lời ru trên mặt đất, NXB Tác phẩm mới, Hà Nội, 1978, tr. 49 – 52.

b. Nhân vật:

- Nhân vật: Trẻ con, mẹ, bà, bố, thầy giáo.... - Nhân vật chính: trẻ em;

Một phần của tài liệu GA BDHSG văn 6 KNTT (Trang 75 - 78)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(168 trang)
w